Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử là văn bản kỹ thuật quan trọng, quy định quy trình chuẩn hóa nhằm đánh giá chính xác hàm lượng silic hữu hiệu trong các loại phân bón rắn lưu thông trên thị trường Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn này.
- Thông tin chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2016
- Tên tiêu chuẩn: TCVN 11407:2016 - Phân bón rắn - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử.
- Cơ quan biên soạn: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị.
- Cơ quan công bố: Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
- Mục đích ban hành: Thống nhất phương pháp thử nghiệm hóa học để xác định hàm lượng silic hữu hiệu (dưới dạng SiO2 hữu hiệu hoặc Si hữu hiệu) trong phân bón rắn, phục vụ công tác quản lý chất lượng, chứng nhận hợp quy và thanh tra kiểm tra.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp phổ hấp thụ phân tử (phương pháp trắc quang) để xác định hàm lượng silic hữu hiệu trong các loại phân bón rắn.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng phân bón, các phòng thử nghiệm được chỉ định, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón rắn tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 9486: Phân bón - Phương pháp lấy mẫu.
- TCVN 10683 (ISO 8358): Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
- Nguyên tắc xác định (Điều 3)
- Quá trình chiết: Silic hữu hiệu trong mẫu phân bón rắn được chiết bằng dung dịch axit citric 2% (hoặc dung dịch chiết thích hợp theo quy định của từng loại phân bón) ở nhiệt độ và thời gian xác định để chuyển silic về dạng hòa tan.
- Phản ứng tạo màu: Silic hòa tan trong dung dịch chiết phản ứng với amoni molybdat trong môi trường axit yếu để tạo thành phức chất màu vàng silicomolybdat.
- Quá trình khử: Phức màu vàng silicomolybdat tiếp tục được khử bằng chất khử thích hợp (như axit ascorbic hoặc natri sunfit) để tạo thành phức chất màu xanh silicomolybdat (xanh molybdic) có độ bền cao và độ nhạy tốt hơn.
- Đo quang: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ quang) của dung dịch phức màu xanh tại bước sóng cực đại (thường khoảng từ 650 nm đến 810 nm) trên máy phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS). Hàm lượng silic hữu hiệu được xác định dựa trên đường chuẩn của dung dịch silic tiêu chuẩn.
- Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)
- Nước dùng trong phân tích: Phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, phù hợp với loại 3 của tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696).
- Axit citric (C6H8O7.H2O): Dung dịch 2% dùng làm chất chiết silic hữu hiệu.
- Amoni molybdat ((NH4)6Mo7O24.4H2O): Dung dịch dùng để tạo phức màu với silic.
- Chất khử: Thường sử dụng axit ascorbic (C6H8O6) hoặc hỗn hợp chất khử chuyên dụng để chuyển phức vàng thành phức xanh.
- Axit clohydric (HCl) hoặc Axit sunfuric (H2SO4): Dùng để điều chỉnh môi trường pH tối ưu cho phản ứng tạo phức.
- Dung dịch silic chuẩn (SiO2): Được chuẩn bị từ silic dioxit tinh khiết hoặc natri metasilicat để xây dựng đồ thị đường chuẩn.
- Thiết bị và dụng cụ chủ yếu
- Máy phổ hấp thụ phân tử (UV-VIS): Có khả năng đo độ hấp thụ quang ở bước sóng từ 650 nm đến 810 nm, trang bị cuvet phù hợp (chiều dày truyền quang 10 mm hoặc lớn hơn).
- Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,0001 g (4 chữ số thập phân).
- Máy lắc hoặc thiết bị khuấy từ: Có bộ phận kiểm soát nhiệt độ để hỗ trợ quá trình chiết mẫu hiệu quả.
- Hệ thống lọc: Sử dụng giấy lọc không chứa silic hoặc phễu lọc thủy tinh xốp để loại bỏ cặn lơ lửng sau khi chiết.
- Dụng cụ thủy tinh thông thường: Bình định mức, pipet, cốc mỏ, ống đong các loại phải được làm sạch bằng dung dịch axit và rửa sạch bằng nước cất để tránh nhiễm bẩn silic từ thủy tinh.
- Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu phân bón được lấy theo TCVN 9486 và chuẩn bị theo TCVN 10683. Mẫu phải được nghiền mịn và đồng nhất trước khi cân.
- Chiết mẫu: Cân một lượng mẫu thử xác định chính xác vào bình chiết, thêm dung dịch axit citric 2%, tiến hành lắc hoặc khuấy trong khoảng thời gian quy định. Sau đó lọc lấy phần dung dịch trong để tiến hành tạo màu.
- Xây dựng đường chuẩn: Chuẩn bị một dãy các bình định mức chứa các thể tích dung dịch silic chuẩn khác nhau. Thêm các thuốc thử tạo màu và chất khử theo đúng trình tự, định mức đến vạch bằng nước cất. Đo độ hấp thụ quang của dãy chuẩn để vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa nồng độ silic và độ hấp thụ quang.
- Phát triển màu mẫu thử: Hút một thể tích dung dịch lọc mẫu thử thích hợp vào bình định mức, tiến hành thêm thuốc thử tạo màu và chất khử tương tự như quy trình làm với dãy chuẩn. Đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu thử ở cùng bước sóng.
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng silic hữu hiệu (tính bằng phần trăm khối lượng SiO2 hoặc Si) được tính toán dựa trên nồng độ silic tìm được từ đường chuẩn, thể tích định mức, hệ số pha loãng và khối lượng mẫu cân ban đầu.
- Công thức tính toán cụ thể phải tính đến độ ẩm của mẫu (nếu yêu cầu biểu thị kết quả theo mẫu khô kiệt).
- Kết quả thử nghiệm là giá trị trung bình song song của ít nhất hai lần xác định đồng thời. Sai lệch giữa hai lần xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11407:2016
PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC HỮU HIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Solid fertilizers - Determination of available silicon content by spectrophotometric method
Lời nói đầu
TCVN 11407:2016 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN RẮN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SILIC HỮU HIỆU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ PHÂN TỬ
Solid fertilizers - Determination of available silicon content by spectrophotometric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử để xác định hàm lượng silic hữu hiệu của phân bón dạng rắn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử;
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
3 Nguyên tắc
Chiết silic hữu hiệu trong mẫu thử nghiệm bằng dung dịch natri cacbonat và amoni nitrat. Dịch chiết được xử lý bằng các axit flohydric, boric và molypdic và điều chỉnh pH từ 1,7 đến 1,8. Axit molipdisilixic được tách bằng butanol, được khử thành phức đa dị vòng có màu xanh và xác định bằng máy quang phổ ở bước sóng 635 nm.
4 Thuốc thử
Trong suốt quá trình phân tích, ngoại trừ trường hợp có những chỉ dẫn riêng, chỉ dùng các thuốc thử tinh khiết phân tích và tinh khiết hóa học.
4.1 Nước, Phù hợp với quy định trong TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
4.2 Natri cacbonat khan (Na2CO3).
4.3 Dung dịch natri cacbonat, 0,1 M
Cân 10,598 g Na2CO3 khan (4.2) chính xác đến 0,1 mg vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 ml nước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ và bảo quản kín.
4.4 Amoni nitrat khan (NH4NO3).
4.5 Dung dịch amoni nitrat, 0,2 M
Cân 16,0087 g NH4NO3 khan (4.4) chính xác đến 0,1 mg vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 ml nước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ, bảo quản kín.
4.6 Dung dịch chuẩn silic gốc, nồng độ 1000 mg/l.
4.7 Dung dịch silic, nồng độ 40 mg/l
Lấy 40 ml dung dịch chuẩn gốc silic (4.6) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml (5.10), thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ.
4.8 Dung dịch silic, nồng độ 0,2 mg/l
Lấy 50 ml dung dịch silic (4.7) cho vào bình định mức dung tích 1000 ml (5.10), thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ.
4.9 Amoni hydroxyt (NH4OH), 25 % NH3.
4.10 Axit boric (H3BO3).
4.11 Dung dịch axit boric, 50 g/l
Hòa tan 50 g H3BO3 (4.10) trong 900 ml nước ấm trong bình định mức dung tích 1000 ml, để nguội, thêm nước đến vạch mức.
4.12 Kali pecmanganat (KMnO4).
4.13 Dung dịch kali pecmanganat 0,6 g/l
Hòa tan 0,15 g KMnO4 (4.12) trong 200 ml nước trong bình định mức dung tích 250 ml, thêm nước đến vạch mức.
4.14 Axit sunfuric (H2SO4) d = 1,84 g/ml.
4.15 Dung dịch axit sunfuric, tỷ lệ H2SO4:H2O là 1:1 theo thể tích
Lấy 500 ml H2SO4 (4.14) cho vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 300 ml nước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ và bảo quản kín.
4.16 Dung dịch axit sunfuric, tỷ lệ H2SO4:H2O là 1:9 theo thể tích
Lấy 100 ml H2SO4 (4.14) cho vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 ml nước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ và bảo quản kín.
4.17 Dung dịch axit sunfuric, tỷ lệ H2SO4:H2O là 1:99 theo thể tích
Lấy 10 ml H2SO4 (4.14) cho vào cốc dung tích 1000 ml đã có sẵn 500 ml nước, khuấy đều chuyển vào bình định mức dung tích 1000 ml, thêm nước đến vạch mức, lắc kỹ và bảo quản kín.
4.18 Amoni molipdat tetrahydrat [(NH4)6Mo7O24.4H2O].
4.19 Dung dịch axit molipdic
Hòa tan 25 g amoni molipdat tetrahydrat (4.18) trong 200 ml dung dịch axit sunfuric (4.16) trong cốc dung tích 400 ml, thêm nước đến vạch mức 250 ml, lọc qua giấy lọc mịn trong phễu vào bình, bảo quản kín.
4.20 Axit tactaric (C4H6O6).
4.21 Dung dịch axit tactaric, 200 g/l
Cho 50 g axit tactaric (4.20) vào bình định mức dung tích 250 ml đã có sẵn 200 ml nước, lắc kỹ, loãng đến 250 ml bằng nước, cho vào bình nhựa, bảo quản kín.
4.22 Axit clohydric (HCl)d = 1,19 g/ml.
4.23 Thiếc Clorua (SnCl2.2H2O).
4.24 Đồng Clorua (CuCl2.2H2O).
4.25 Dung dịch khử thiếc clorua
Hòa tan 2 g SnCl2.2H2O (4.22) và 1 mg CuCl2.2H2O (4.23) trong 100 ml HCl (4.21) và chứa trong bình có nút. Dung dịch được sử dụng trong 3 ngày.
4.26 Dung dịch axit clohydric, tỷ lệ axit: nước 1:4 theo thể tích
Cho 100 ml HCl (4,21) vào bình định mức dung tích 500 ml đã có sẵn 300 ml nước, trộn và để nguội. Định mức đến 500 ml bằng nước và lắc kỹ.
4.27 Axit flohydric (HF) d =1,15 g/ml.
4.28 Butanol (Butyl alcohol - C4H9OH).
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
5.1 Máy quang phổ, có bước sóng từ 400 nm đến 850 nm, độ phân giải nhỏ hơn 2 nm.
5.2 Nồi hấp, có điều khiển nhiệt độ.
5.3 Cân phân tích, độ chính xác 0,1 mg.
5.4 pH mét
5.5 Phễu lọc nhựa, đường kính 8 mm.
5.6 Giấy lọc, mịn và trung bình.
5.7 Bình tam giác nhựa chịu nhiệt, dung tích 50; 100; 250; 500 ml.
5.8 Pipet nhựa, dung tích 1; 2; 3; 5; 10 ml.
5.9 Phễu chiết, dung tích 250 ml.
5.10 Bình định mức nhựa, dung tích 50; 100; 250; 500; 1000 ml.
5.11 Cốc nhựa, dung tích 400; 1000 ml.
5.12 Thiết bị cách thủy.
6 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
Mẫu được chuẩn bị theo TCVN 10683:2015.
7. Cách tiến hành
7.1 Chiết mẫu
7.1.1 Cân khoảng 0,1 g mẫu đã được chuẩn bị theo mục 6 chính xác đến 0,1 mg cho vào bình tam giác nhựa chịu nhiệt dung tích 250 ml (5.7), cho vào 50 ml dung dịch Na2CO3 (4.3), lắc kỹ, trộn đều dung dịch, thêm vào 50 ml dung dịch NH4NO3 (4;5), lắc kỹ, trộn đều dung dịch và đậy kín.
7.1.2 Cho bình tam giác có dung dịch (7.1.1) vào nồi hấp (5.2), duy trì ở nhiệt độ 121°C trong 60 min.
7.1.3 Để nguội dung dịch, lọc qua giấy lọc có tốc độ chảy trung bình, thu dịch lọc vào bình tam giác nhựa dung tích 250 ml (5.7), rửa cặn bằng nước (4.1) vài lần.
7.1.4 Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có mẫu thử, tiến hành trong điều kiện như đối với mẫu thử.
7.2 Xác định silic hữu hiệu
7.2.1 Chuẩn bị dung dịch chuẩn
7.2.1.1 Lấy 0,0; 2,5; 5,0; 7,5 và 10,0 ml dung dịch silic (4.8) vào 5 bình tam giác nhựa có nắp đậy dung tích 250 ml (5.7). Thêm 10 ml dung dịch HCl: 4 (4.26).
7.2.1.2 Cho thêm 0,5 ml HF (4.27), lắc kỹ, để yên 5 min.
7.2.1.3 Cho thêm 40 ml dung dịch axit boric (4.11), lắc kỹ và 4 ml dung dịch axit molipdic (4.19), lắc kỹ.
7.2.1.4 Cho thêm 1 ml hoặc 2 ml dung dịch amoni hydroxyt (4.9) bằng pipet nhựa để trung hòa bớt axit.
7.2.1.5 Dùng dung dịch amoni hydroxyt (4.9) điều chỉnh pH dung dịch đến 1,7-1,8, kiểm tra bằng máy đo pH (5.4).
7.2.1.6 Đậy nắp bình và đun 10 min trong nước sôi của thiết bị cách thủy (5.12). Làm lạnh trong nước ở nhiệt độ 20 °C trong 10 min.
7.2.1.7 Cho vào 4 ml dung dịch axit tactaric (4.21) và lắc kỹ.
CHÚ THÍCH 1: Dụng cụ thủy tinh có thể được sử dụng từ giai đoạn này trở đi.
7.2.1.8 Chuyển toàn bộ dung dịch sang phễu chiết dung tích 250 ml (5.9). Rửa bình chứa hai lần bằng nước (4.1), cho dịch rửa vào phễu chiết, pha loãng dung dịch bằng nước (4.1) đến dung tích khoảng 90 ml và cho thêm 14 ml dung dịch H2SO4 (4.15), lắc kỹ, để nguội.
7.2.1.9 Cho vào 50 ml butanol (4.28) và lắc mạnh trong 1 min. Dung dịch được phân lớp, mở van xả bỏ lớp axit bên dưới.
7.2.1.10 Làm sạch lớp butanol bằng cách cho thêm vào phễu chiết 20 ml dung dịch H2SO4 (4.17), lắc 30 s, để phân lớp, xả bỏ lớp axit, làm tiếp tục như vậy thêm hai lần.
7.2.1.11 Chuyển toàn bộ lớp dung dịch butanol vào bình định mức dung tích 50 ml (5.10), rửa phễu bằng butanol (4.28) hai lần (1 ml đến 2 ml), cho dịch rửa vào bình. Cho 0,5 ml dung dịch khử clorua thiếc (4.25) vào bình, cho thêm butanol (4.28) đến vạch mức, lắc kỹ.
7.2.1.12 Hàm lượng Si có trong dung dịch chuẩn Si (7.2.1.11) tương ứng là: 0,0; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0 μg/50 ml.
7.2.2 Đo độ hấp thụ quang của dung dịch chuẩn bằng quang phổ
7.2.2.1 Làm đầy cuvet tham chiếu bằng butanol (4.28) và điều chỉnh máy đến điểm khởi đầu, ở bước sóng 635 nm. Đo dãy dung dịch chuẩn (7.2.1.12).
7.2.2.2 Lập đường chuẩn giữa hàm lượng Si trong dung dịch chuẩn (μg/50 ml) và độ hấp thụ quang.
7.2.3 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử nghiệm, mẫu trắng
7.2.3.1 Chuyển dung dịch mẫu thử nghiệm (7.1.3) vào bình định mức nhựa dung tích 250 ml (5.10). Làm đầy đến vạch mức bằng nước.
7.2.3.2 Dùng pipet nhựa lấy 4 ml dung dịch từ 7.2.3.1 vào bình tam giác nhựa có nắp đậy dung tích 250 ml (5.7). Thêm 10 ml dung dịch HCl 1:4 (4.26).
7.2.3.3 Các bước tiếp theo tiến hành như 7.2.1.2 đến 7.2.1.11. Kết quả thu được dung dịch mẫu A.
7.2.3.4 Mẫu trắng ở 7.1.4 cũng được tiến hành các bước và trong cùng điều kiện như mẫu thử. Kết quả thu được dung dịch mẫu trắng B.
7.2.4 Đo độ hấp thụ quang của dung dịch mẫu thử nghiệm và mẫu trắng bằng quang phổ
Đo độ hấp thụ quang của dung dịch A (7.2.3.3) và B (7.2.3.4) được tiến hành như đo dung dịch chuẩn.
7.2.5 Căn cứ vào đường cong chuẩn, chuyển đổi độ hấp thụ quang sang nồng độ dung dịch mẫu thử và mẫu trắng (μg Si).
8. Tính kết quả
8.1 Hàm lượng silic hữu hiệu (CSiO2) tính theo phần trăm, theo công thức sau:
(1)
Trong đó:
A Nồng độ Si trong 50 ml dịch chiết butanol, tính bằng μg Si/50 ml của dung dịch mẫu thử;
B Nồng độ Si trong 50 ml dịch chiết butanol, tính bằng μg Si/50 ml của dung dịch mẫu trắng;
C Khối lượng mẫu trong 50 ml dịch chiết butanol tính bằng g;
2,14 Hệ số quy đổi từ Si sang SiO2;
10 Hệ số quy đổi sang phần trăm (%).
CHÚ THÍCH 2: Hàm lượng silic hữu hiệu có thể tính theo g/kg bằng cách nhân kết quả ở công thức (1) với 10.
8.2 Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn hơn 10 % so với giá trị trung bình của phép thử thì phải tiến hành lại.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần bao gồm những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Pereira H. S., Assis M. H. S., Barbosa N. C., Korndorfer G. H. Silicon extractors in fertilizers induced by autoclave.
[2] Stephen R. Miranda and Bruce Barker. Silicon: Summery of Extraction methods. AAPFCO Lab Service Committee, August 4, 2009.
[3] J. I. Shultz, R. K. Bell, T. C. Rains and. o. Menis. Soluble silicon following silica dehydration by the molydenum blue - photometric method. Method of Analysis of NBS Clay standard: 7-11. Analytical Chemistry Division, Institute of Materials Research, National Bureau of Standards, Washington, D.C.20234.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11405:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11409:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat bằng phương pháp khối lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 1 Quyết định 3483/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Quyết định 1177/QĐ-BKHCN năm 2019 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Phân bón rắn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10681:2015 (ISO 10084:1992) về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng sulfat hòa tan trong axit vô cơ - Phương pháp khối lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11404:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng cacbonat bằng phương pháp thể tích
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11405:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng canxi hòa tan trong axit bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11409:2016 về Phân bón rắn - Xác định hàm lượng phospho không hòa tan trong xitrat bằng phương pháp khối lượng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12105:2018 về Phân bón vi sinh vật - Lấy mẫu
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử