Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 về Phân bón vi sinh vật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi sinh vật thuộc chi Azotobacter trong các sản phẩm phân bón vi sinh vật. Phương pháp được áp dụng trong tiêu chuẩn này là phương pháp định lượng khí etylen (phương pháp khử axetylen), một phương pháp tiêu chuẩn có độ chính xác cao trong nghiên cứu và kiểm định vi sinh vật học đất.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 về Phân bón vi sinh vật - Xác định hoạt tính cố định nitơ của Azotobacter - Phương pháp định lượng khí etylen.
- Số hiệu: TCVN 10786:2015.
- Tình trạng pháp lý: Các thông tin về cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn dữ liệu trích xuất.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định chi tiết phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của các chủng vi khuẩn Azotobacter có trong phân bón vi sinh vật. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng phân bón áp dụng đồng bộ trên phạm vi cả nước nhằm đánh giá chất lượng chế phẩm vi sinh.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Quy định các tài liệu viện dẫn cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên nguyên lý hoạt động của enzyme nitrogenase có trong vi khuẩn Azotobacter. Enzyme này ngoài khả năng khử nitơ (N2) thành amoniac (NH3) còn có khả năng khử axetylen (C2H2) thành etylen (C2H4). Bằng cách đo lượng khí etylen tạo thành thông qua hệ thống sắc ký khí, người thử nghiệm có thể tính toán và xác định chính xác hoạt tính cố định nitơ của chủng vi sinh vật có trong mẫu phân bón.
- Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất: Điều khoản này đưa ra danh mục và yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với các thiết bị đo lường (đặc biệt là máy sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa), các dụng cụ thủy tinh chuyên dụng, hệ thống bình kín nuôi cấy, cũng như các loại hóa chất tinh khiết phân tích và môi trường dinh dưỡng đặc trưng để nuôi cấy, kích hoạt vi khuẩn Azotobacter trước khi tiến hành đo đạc.
Tiêu chuẩn TCVN 10786:2015 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật đắc lực giúp kiểm soát chất lượng phân bón vi sinh vật, đảm bảo các sản phẩm lưu thông trên thị trường đạt hàm lượng và hoạt tính sinh học đúng như công bố của nhà sản xuất, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và thúc đẩy nông nghiệp bền vững.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10786:2015
PHÂN BÓN VI SINH VẬT - XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CỐ ĐỊNH NITƠ CỦA AZOTOBACTER - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG KHÍ ETYLEN
Microbial fertilizer - Determination of nitrogen fixing activity of azotobacter - Method for quantitation of ethylene gas
Lời nói đầu
TCVN 10786:2015 do Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN VI SINH VẬT - XÁC ĐỊNH HOẠT TÍNH CỐ ĐỊNH NITƠ CỦA AZOTOBACTER - PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG KHÍ ETYLEN
Microbial fertilizer - Determination of nitrogen fixing activity of Azotobacter - Method for quantitation of ethylene gas
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp định lượng khí etylen để xác định khả năng cố định nitơ của phân vi sinh vật, phân hữu cơ vi sinh vật có chứa vi khuẩn Azotobacter.
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6166:2002, Phân bón vi sinh vật cố định nitơ.
3 Thuật ngữ, định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Hoạt tính cố định nitơ của Azotobacter (nitrogen fixing activity of Azotobacter)
Khả năng của Azotobacter tạo hợp chất chứa nitơ từ nitơ trong khí quyển dưới tác dụng của nitrogenaza.
4 Nguyên tắc
Hoạt tính cố định nitơ được xác định bằng cách đo lượng etylen tạo thành bằng phương pháp sắc ký khí với detector ion hóa ngọn lửa qua quá trình khử axetylen thành etylen dưới sự xúc tác của nitrogenaza. Phản ứng khử axetylen thành etylen theo phương trình sau:
C2H2 + 2H + 2e → C2H4
5 Thuốc thử, dịch pha loãng và môi trường nuôi cấy
Hoá chất sử dụng để pha các chất chuẩn đạt loại tinh khiết hoá học, hoá chất sử dụng để phân tích đạt loại tinh khiết phân tích.
5.1 Khí etylen chuẩn, có độ tinh khiết 99,9 %.
5.2 Khí axetylen, có độ tinh khiết 99,9 %.
5.3 Dịch pha loãng
Dịch pha loãng là nước muối sinh lý (NaCI 0,85 %), vô trùng, pH = 7, không chứa các hợp chất nitơ;
Lấy 9 ml dịch pha loãng cho vào ống nghiệm (6.2.4) hoặc 90 ml dịch pha loãng cho vào bình tam giác (6.2.1), đậy nút bông và khử trùng ở 121 °C không ít hơn 20 min trong nồi hấp áp lực (6.1.2).
5.4 Môi trường nuôi cấy
5.4.1 Thành phần
Có thể sử dụng các môi trường có bán sẵn trên thị trường hoặc môi trường dưới đây:
5.4.1.1 Môi trường Ashby
| Mannitol (C6H8(OH)6) | 20,0 g |
| Dikali hydro phosphat (K2HPO4) | 0,2 g |
| Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4.7 H2O) | 0,2 g |
| Natri clorua (NaCI) | 0,2 g |
| Kali sulphat (K2SO4) | 0,1 g |
| Canxi cacbonat (CaCO3) | 5,0 g |
| Thạch | 20,0 g |
| Nước cất vừa đủ | 1000 ml |
| pH: 7,0 đến 7.2 |
|
5.4.1.2 Môi trường Azotobacter chroococum
| Glucoza (C6H12O6) | 20,0 g |
| Canxi cacbonat (CaCO3) | 20,0 g |
| Dikali hydro phosphat (K2HPO4) | 0,8 g |
| Kali dihydro phosphat (KH2PO4) | 0,2 g |
| Magie sulphat ngậm bảy phân tử nước (MgSO4 .7 H2O) | 0,5 g |
| Sắt (III) clorua ngậm sáu phân tử nước (FeCI3.6 H2O) | 0,1 g |
| Natri molybdat ngậm hai phân tử nước (Na2MoO4.2 H2O) | 0,05 g |
| Thạch | 20,0 g |
| Nước cất vừa đủ | 1000 ml |
| pH: 7,2 đến 7,4 |
|
5.4.2 Cách chuẩn bị
Cân và hòa tan các thành phần môi trường trong nước cất theo thứ tự đã cho (5.4.1).
Phân phối lượng từ 100 ml đến 150 ml môi trường vào bình tam giác dung tích 250 ml (6.2.1), đậy nút bông, khử trùng 30 min ở 121 °C trong nồi hấp áp lực (6.1.2), làm nguội đến 50 °C.
Phân phối lượng từ 15 ml đến 20 ml môi trường vào các đĩa Petri (6.2.3) đã được chuẩn bị sẵn (theo 6.3); Các thao tác tiến hành trong tủ cấy vô trùng (6.1.1).
6 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và cụ thể như sau:
6.1 Thiết bị
6.1.1 Tủ cấy vô trùng, vận tốc dòng khí trung bình 0,79 m/s, lưu lượng khí 1204 m3/h, màng lọc ULPA với kích thước hạt từ 0,1 μm đến 0,3 μm.
6.1.2 Nồi hấp áp lực, áp suất tối thiểu 101,3 kPa, nhiệt độ 121 °C.
6.1.3 Tủ sấy, nhiệt độ từ 40 °C đến 260 °C.
6.1.4 Tủ ấm, nhiệt độ từ 20 °C đến 60 °C.
6.1.5 Máy sắc ký khí, detector ion hóa ngọn lửa (FID).
6.1.6 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,001 g.
6.1.7 Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến 0,01 g.
6.1.8 Máy lắc ổn nhiệt, tốc độ 150 r/min, nhiệt độ từ 20 °C đến 40 °C.
6.1.9 Máy trộn Vortex, tốc độ 1000 r/min.
6.1.10 Máy đo pH, có độ chính xác đến 0,1 đơn vị pH ở 25 °C.
6.2 Dụng cụ
6.2.1 Bình tam giác, có dung tích 250 ml
6.2.2 Lọ/bình tam giác, có nút cao su, dung tích 100 ml.
6.2.3 Đĩa Petri, đường kính 90 mm.
6.2.4 Ống nghiệm, kích thước 18 mm x 180 mm.
6.2.5 Que gạt mẫu (que trang).
6.2.6 Pipet (Micropipet), có thể lấy các thể tích 0,1 ml, 1ml, 10 ml.
6.2.7 Xylanh (bơm tiêm), có thể lấy các thể tích 0,1 ml, 9 ml.
6.2.8 Cốc thủy tinh, dung tích 1000 ml.
6.3 Chuẩn bị dụng cụ
Dụng cụ sử dụng trong nuôi cấy vi sinh vật phải được rửa sạch, tiệt trùng bằng một trong các phương pháp dưới đây:
- Khử trùng khô: Giữ ở nhiệt độ 180 °C không ít hơn 1 h trong tủ sấy (6.1.3) hoặc;
- Khử trùng ướt: Giữ ở nhiệt độ 121 °C không ít hơn 30 min trong nồi hấp áp lực (6.1.2).
7 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
7.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo Điều 5 TCVN 6166:2002.
7.2 Chuẩn bị mẫu
Đối với mẫu dạng lỏng: Dùng pipet vô trùng lấy 10 ml mẫu cho vào bình tam giác chứa 90 ml dịch pha loãng đã chuẩn bị sẵn (5.3). Trộn bằng máy lắc (6.1.8), khoảng từ 5 min đến 10 min, sao cho vi sinh vật trong dung dịch phân bố đồng đều. Dung dịch tạo ra được gọi là dung dịch mẫu ban đầu;
Đối với mẫu dạng đặc: Cân 10 g mẫu cho vào bình tam giác chứa 90 ml dịch pha loãng đã chuẩn bị sẵn (5.3). Trộn bằng máy lắc (6.1.8), khoảng từ 5 min đến 10 min, sao cho vi sinh vật trong dung dịch phân bố đồng đều. Để cho các phần tử nặng lắng xuống trong thời gian không quá 15 min, gạn, được dung dịch mẫu ban đầu.
8 Xác định sự có mặt của Azotobacter trong phân bón
8.1 Cách tiến hành
Dùng một pipet vô trùng lấy 1 ml dung dịch mẫu ban đầu (7.2) cho vào ống nghiệm có chứa 9 ml dung dịch pha loãng đã chuẩn bị sẵn (5.3), tránh chạm pipet vào dịch pha loãng, trộn đều bằng máy trộn Vortex (6.1.9) để có dung dịch mẫu có nồng độ pha loãng là 10-2. Tiếp tục pha loãng để đạt được độ pha loãng 10-3, 10-4, 10-5 đối với phân bón vi sinh vật trên nền chất mang không thanh trùng và đạt được độ pha loãng 10-5, 10-6, 10-7 đối với phân bón vi sinh vật trên nền chất mang thanh trùng;
Dùng pipet vô trùng khác lấy 0,1 ml dịch mẫu pha loãng cấy vào đĩa Petri chứa môi trường đã chuẩn bị sẵn (5.4). Mỗi nồng độ pha loãng được cấy lặp lại không ít hơn 2 đĩa Petri;
Dùng que gạt vô trùng gạt đều cho đến khi dung dịch mẫu thấm đều trên bề mặt thạch, đợi bề mặt thạch khô, úp ngược đĩa Petri.
Nuôi cấy ở nhiệt độ từ 28 °C đến 30 °C, trong thời gian từ 3 ngày đến 4 ngày.
Quan sát khuẩn lạc Azotobacter đặc trưng (Xem phụ lục A) trên các đĩa Petri.
8.2 Khẳng định
Trên đĩa Petri xuất hiện khuẩn lạc Azotobacter đặc trưng chứng tỏ phân bón có chứa Azotobacter.
9 Xác định khả năng cố định nitơ của phân bón vi sinh vật
9.1 Cách tiến hành
Cân chính xác 2 g phân bón cho vào lọ/bình tam giác dung tích 100 ml (6.2.2) đã chuẩn bị ở trên (6.3), bổ sung vào lọ/bình tam giác 1 g glucoza và 7 ml nước cất. Nút kín lọ/bình tam giác bằng nút cao su.
Dùng xi lanh thay thế 9 ml khí trong lọ/bình tam giác bằng 9 ml axetylen (5.2). Tiến hành ủ mẫu ở điều kiện nhiệt độ từ 28 °C đến 30 °C, trong thời gian 7 ngày.
Định lượng khí etylen được tiến hành trên máy sắc ký khí dựa trên việc so sánh diện tích (hoặc chiều cao) pic của mẫu thí nghiệm với mẫu chuẩn.
Tùy theo cấu trúc và tính năng tác dụng của từng loại máy sắc ký khí mà chế độ đo của các máy khác nhau. Các điều kiện chạy máy cần tham khảo tài liệu hướng dẫn của máy như nhiệt độ đầu bơm mẫu, nhiệt độ lò, cột tách, tốc độ khí mang, nhiệt độ detector, tốc độ khí đốt cho phù hợp (Xem phụ lục B). Nguyên tắc chung có thể tiến hành như sau:
- Bật máy sắc ký khí cho máy đạt chế độ làm việc ổn định;
- Bơm 0,1 ml mẫu etylen chuẩn (5.1) vào máy sắc ký khí, xác định diện tích (hoặc chiều cao) pic;
- Bơm 0,1 ml mẫu thử vào máy sắc ký khí, xác định diện tích (hoặc chiều cao) pic.
CHÚ THÍCH: Khí etylen chuẩn nên pha loãng 100 lần.
9.2 Tính và biểu thị kết quả
Kết quả được tính dựa trên sự so sánh diện tích (hoặc chiều cao) pic etylen của mẫu thử và mẫu chuẩn. Lượng etylen tạo thành Mx, được tính theo công thức:
(nM)
trong đó
Mx là lượng etylen tạo thành, tính bằng nmol (nM);
Cs là nồng độ etylen trong mẫu chuẩn; tính bằng nmol (nM);
Ls là diện tích (hoặc chiều cao) pic của mẫu chuẩn, tính bằng xentimét vuông (cm2) hoặc xentimét (cm);
Lx là diện tích (hoặc chiều cao) pic của mẫu thử, tính bằng xentimét vuông (cm2) hoặc xentimét (cm);
Vx là thể tích pha khí của lọ thử nghiệm, tính bằng mililit (ml);
22,4 x 10-6 hằng số Avogadro.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Thông tin cần thiết để nhận biết đầy đủ về mẫu thử;
- Phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;
- Tất cả các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, cùng với các chi tiết bất thường nào khác có thể ảnh hưởng đến kết quả;
- Các kết quả thử nghiệm thu được;
- Nếu độ lặp lại được kiểm tra, thì nêu kết quả cuối cùng thu được.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Đặc điểm khuẩn lạc đặc trưng của một số loài thuộc Azotobacter thường sử dụng trong phân bón vi sinh vật
| STT | Tên loài | Đặc điểm khuẩn lạc |
| 1 | Azotobacter chroococcum | Khuẩn lạc nhày, mép trơn, khá lồi, màu nâu sáng, về già chuyển nhăn nheo, màu nâu đen, sắc tố không khuếch tán vào môi trường, kích thước 5-7 mm. |
| 2 | Azotobacter vinelandii | Khuẩn lạc nhày, mép trơn, khá lồi, màu vàng lục huỳnh quang, sắc tố khuếch tán vào môi trường, kích thước 4-5 mm. |
| 3 | Azotobacter bejeinckii | Khuẩn lạc nhày, mép trơn, lồi, màu vàng hoặc không màu, sắc tố không khuếch tán vào môi trường, kích thước 4-5 mm. |
Phụ lục B
(Tham khảo)
Chế độ đo cho máy sắc ký khí
B.1 Nhiệt độ đầu bơm mẫu: 150 °C
B.2 Nhiệt độ lò: 250 °C
B.3 Cột tách: Cột nhồi, 2 m x 2 mm
B.4 Tốc độ khí mang (nitơ): 30 ml/min
B.5 Nhiệt độ detector: 140 °C
B.6 Tốc độ khí đốt:
B.6.1 Khí hydro: 35 ml/min
B.6.2 Không khí: 350 ml/min
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8564:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần cây họ đậu
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11400:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11402:2016 về Phân bón - Xác định hàm lương kẽm ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9286:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9290:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 1 Quyết định 3183/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Vi sinh vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6167:1996 về phân bón vi sinh vật phân giải hợp chất photpho khó tan
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8564:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp xác định hoạt tính cố định nitơ của vi khuẩn nốt sần cây họ đậu
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8566:2010 về phân bón vi sinh vật - Phương pháp đánh giá hoạt tính đối kháng nấm gây bệnh vùng rễ cây trồng cạn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6166:2002 về Phân bón vi sinh vật cố định nitơ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11400:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11402:2016 về Phân bón - Xác định hàm lương kẽm ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9286:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9290:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng chì tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa và nhiệt điện (không ngọn lửa)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi