Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9286:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa được công bố năm 2018 bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn chi tiết phương pháp phân tích hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng đồng trong các sản phẩm phân bón.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng đồng tổng số bằng phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS). Tiêu chuẩn áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, các phòng thử nghiệm, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh phân bón tại Việt Nam nhằm kiểm soát chất lượng và chứng nhận hợp quy sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn cốt lõi
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 4851 (ISO 3696): Quy định về tiêu chuẩn nước dùng trong phòng thí nghiệm phân tích.
- TCVN 10683 (ISO 835): Quy định về các dụng cụ thủy tinh, pipet phân độ dùng trong thí nghiệm.
Nguyên tắc của phương pháp xác định
- Mẫu thử phân bón được xử lý và phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit mạnh (như axit nitric và axit clohydric) để chuyển hóa toàn bộ lượng đồng có trong mẫu về dạng ion đồng hòa tan trong dung dịch.
- Dung dịch sau khi phân hủy được phun vào ngọn lửa axetylen/không khí của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử.
- Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của nguyên tử đồng tự do ở vạch phổ đặc trưng có bước sóng 324,7 nm.
- Hàm lượng đồng tổng số trong mẫu được tính toán dựa trên đường chuẩn biểu diễn mối quan hệ giữa độ hấp thụ quang và nồng độ của các dung dịch đồng tiêu chuẩn đã biết trước.
Yêu cầu về hóa chất, thuốc thử và thiết bị
Tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu nghiêm ngặt về chuẩn bị công cụ và hóa chất để đảm bảo độ lặp lại và độ tái lập của kết quả phân tích:
- Hóa chất và thuốc thử: Phải sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao. Nước dùng trong quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương đạt loại 3 theo TCVN 4851. Các axit chuyên dụng bao gồm Axit nitric (HNO3) đậm đặc và Axit clohydric (HCl) đậm đặc. Dung dịch đồng tiêu chuẩn gốc (1000 mg/L) được sử dụng để pha chế các dãy dung dịch chuẩn làm việc.
- Thiết bị và dụng cụ: Thiết bị chính là máy phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS) được trang bị đèn catốt rỗng đồng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL). Ngoài ra, cần có bếp điện, bể cách thủy hoặc hệ thống phá mẫu bằng lò vi sóng chuyên dụng, cân phân tích có độ chính xác đến 0,0001 g, cùng hệ thống bình định mức và pipet đạt tiêu chuẩn đo lường.
Hiệu lực thi hành
TCVN 9286:2018 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng trong hoạt động kiểm tra chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường Việt Nam.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers - Determination of total copper content by flame atomic absorption spectrometry
Lời nói đầu
TCVN 9286:2018 thay thế TCVN 9286:2012
TCVN 9286:2018 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA
Fertilizers - Determination of total copper content by flame atomic absorption spectrometry
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng đồng tổng số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 9297, Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm.
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.
TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.
Phân hủy và chuyển hóa đồng trong mẫu phân bón bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng đồng trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.
Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696 :1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).
4.1 Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d = 1,40).
4.2 Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d = 1,19).
4.3 Axit pecloric (HClO4) đậm đặc, (d = 1,54).
4.4 Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %
Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.
4.5 Dung dịch axit clohydric (HCl) 10 %
Lấy 226 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.
4.6 Dung dịch phân hủy mẫu
Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3) đậm đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha ngay trước khi sử dụng).
4.7 Dung dịch tiêu chuẩn đồng gốc 1000 mg/l.
4.8 Dung dịch tiêu chuẩn đồng 50 mg/l
Dùng pipet lấy 5 ml dung dịch tiêu chuẩn đồng 1000 mg/l (4.7) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung dịch tiêu chuẩn đồng 50 mg/l.
4.9 Dãy dung dịch tiêu chuẩn đồng nồng độ từ 0 mg/l đến 5 mg/l
Pha dãy tiêu chuẩn của nguyên tố đồng trong axit clohydric 1 %
Sử dụng bảy bình định mức dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn đồng 50 mg/l (4.8), dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) vừa đủ 100 ml, thu được dãy dung dịch tiêu chuẩn đồng (xem Bảng 1)
Bảng 1 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn đồng nồng độ từ 0 mg/l đến 5 mg/l
| Số hiệu bình | S0 | S1 | S2 | S3 | S4 | S5 | S6 |
| Thể tích dung dịch tiêu chuẩn đồng (4.8) lấy vào mỗi bình (ml) | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | 8 | 10 |
| Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm đến vạch định mức (ml) | 100 | 99 | 98 | 96 | 94 | 92 | 90 |
| Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn đồng thu được (mg/l) | 0,00 | 0,50 | 1,00 | 2,00 | 3,00 | 4,00 | 5,00 |
CHÚ THÍCH 1: Dung dịch tiêu chuẩn đồng (bảng 1) bảo quản trong tủ lạnh có thể sử dụng trong một tuần.
5.1 Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g.
5.2 Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến ± 0,01 g.
5.3 Thiết bị phân hủy mẫu có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.
5.4 Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, đèn HCL Cu.
5.5 Bình tam giác, dung tích 100 ml và 250 ml.
5.6 Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.
5.7 Phễu lọc, đường kính từ 6 cm đến 10 cm.
5.8 Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, có độ chính xác từ 0,01 ml đến 0,1 ml.
5.9 Cốc, dung tích 1000 ml.
5.10 Giấy lọc chậm, giấy lọc băng xanh, giấy lọc Whatman số 42 hoặc tương đương.
5.11 Bình phân hủy mẫu, dung tích 100 ml.
5.12 Rây, có đường kính lỗ 0,5 mm, 1,0 mm, 2,0 mm.
5.13 Ống đong, dung tích 250 ml.
6.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015.
6.2.2 Phân bón dạng lỏng
6.2.2.1 Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 ml, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.
6.2.2.2 Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.
7.1 Phân hủy mẫu
7.1.1 Cân khoảng 0,5 g đến 2 g mẫu đã được chuẩn bị (6.2.1 và 6.2.2.2), chính xác đến 0,0001 g, và cho vào bình phân hủy mẫu (5.11) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình). Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.8) lấy 2 ml đến 3 ml dung dịch mẫu và cân chính xác đến 0,0001 g để xác định khối lượng (g), sau đó tiến hành tương tự như đối với mẫu rắn và mẫu lỏng dạng sền sệt.
7.1.2 Cho 15 ml hỗn hợp dung dịch phân hủy mẫu (4.6) vào bình phân hủy mẫu (5.11), ngâm ít nhất trong 4 h.
7.1.3 Đặt bình phân hủy mẫu lên thiết bị phân hủy mẫu (5.3), tăng nhiệt độ từ từ đến 120 °C, đun sôi nhẹ khoảng 60 min.
7.1.4 Thận trọng tăng nhiệt độ lên không lớn hơn 200 °C, duy trì khoảng 180 min, trong bình xuất hiện khói đậm đặc, tiếp tục cô cạn mẫu.
7.1.5 Để nguội, hòa tan phần mẫu đã vô cơ hóa với 5ml dung dịch axit clohydric (HCl) 10 % (4.5), sau đó đun sôi 5 min.
7.1.6 Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch và cặn từ bình phân hủy sang bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng qua đêm. Đây là dung dịch "A" để xác định đồng.
7.1.7 Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có phân bón, tiến hành tương tự như mẫu phân tích.
CHÚ THÍCH 2: Tùy theo kiểu loại thiết bị phân hủy, hàm lượng đồng trong mẫu cao hay thấp, có thể giảm lượng dung dịch phân hủy mẫu (4.6) và thời gian ngâm mẫu, thời gian phân hủy tới mức tối thiểu. Trường hợp dung dịch mẫu sau khi phân hủy không "trong" cần làm nguội mẫu rồi thêm vài giọt axit pecloric (4.3), phân hủy tiếp khoảng 30min.
Theo dõi thường xuyên quá trình phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để khô mẫu (nếu thiếu axit phải cho thêm, nhưng không cho quá dư).
7.2 Xác định hàm lượng đồng bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
7.2.1 Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
7.2.2 Xác định đồng trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn đồng để xây dựng đường chuẩn đồng và đo nồng độ đồng trong mẫu trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 324,8 nm, sử dụng ngọn lửa axetylen/không khí, các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
8.1 Hàm lượng đồng (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng mg/kg, theo công thức 1
(1)
trong đó:
a là nồng độ của đồng trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của đồng trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g).
8.2 Hàm lượng đồng (X) trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng mg/kg, theo công thức 2
(2)
trong đó:
a là nồng độ của đồng trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của đồng trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lít (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);
k là hệ số khô kiệt của mẫu (theo TCVN 9297:2012).
8.3 Hàm lượng đồng (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng %, theo công thức 3
(3)
trong đó:
a là nồng độ của đồng trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của đồng trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);
10-4 là hệ số chuyển đổi từ mg/kg sang %.
8.4 Hàm lượng đồng (X) trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng %, theo công thức 4
(4)
trong đó:
a là nồng độ của đồng trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
b là nồng độ của đồng trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);
f là hệ số pha loãng;
V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);
m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);
k là hệ số khô kiệt của mẫu (theo TCVN 9297:2012);
10-4 là hệ số chuyển đổi từ mg/kg sang %.
Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành đồng thời. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn so với giá trị trung bình của phép thử hơn 10 % giá trị tương đối thì phải tiến hành lại phép thử.
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 về Phân bón vi sinh vật - Xác định hoạt tính cố định nitơ của Azotobacter - Phương pháp định lượng khí etylen
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11400:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11401:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng mangan ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12598:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng canxi và magie tổng số bằng phương pháp thể tích
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9286:2012 về Phân bón - Xác định đồng tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9297:2012 về Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991) về Phân bón rắn - Phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10786:2015 về Phân bón vi sinh vật - Xác định hoạt tính cố định nitơ của Azotobacter - Phương pháp định lượng khí etylen
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11400:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng đồng ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11401:2016 về Phân bón - Xác định hàm lượng mangan ở dạng chelat bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12598:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng canxi và magie tổng số bằng phương pháp thể tích