Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10872:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 6534:2007 và sửa đổi 1:2012) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về yêu cầu an toàn đối với máy lâm nghiệp, cụ thể là bộ phận bảo vệ tay của cưa xích cầm tay. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Giới thiệu chung về tiêu chuẩn
TCVN 10872:2015 được xây dựng nhằm mục đích chuẩn hóa các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với bộ phận bảo vệ tay trên cưa xích cầm tay. Đây là bộ phận an toàn cốt lõi giúp bảo vệ người lao động tránh khỏi các chấn thương nghiêm trọng do xích cưa văng trúng hoặc do hiện tượng giật nảy (kickback) trong quá trình khai thác lâm sản.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu về độ bền cơ học và các phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với cả bộ phận bảo vệ tay trước và bộ phận bảo vệ tay sau của cưa xích cầm tay.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định chất lượng và các bên liên quan đến việc thiết kế, chế tạo và đánh giá an toàn của cưa xích cầm tay truyền động bằng động cơ đốt trong dùng trong lâm nghiệp.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về kích thước và khoảng trống của bộ phận bảo vệ tay trước (như ISO 6533) và các tiêu chuẩn chung về an toàn máy móc (như ISO 12100).
- Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo rằng việc thử nghiệm độ bền cơ học được đặt trong một hệ thống quy chuẩn đồng bộ về kích thước hình học và các nguyên tắc an toàn tổng thể của thiết bị cầm tay.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng để thống nhất cách hiểu về các bộ phận cấu thành trên cưa xích:
- Bộ phận bảo vệ tay trước (Front hand-guard): Là cơ cấu bảo vệ được bố trí phía trước tay cầm trước của cưa xích, có chức năng ngăn cản tay của người vận hành không bị trượt vào xích cưa và bảo vệ tay khi xảy ra hiện tượng giật nảy ngược về phía sau. Bộ phận này thường được tích hợp cơ chế kích hoạt phanh xích tự động.
- Bộ phận bảo vệ tay sau (Rear hand-guard): Là phần khung hoặc tấm chắn bảo vệ được thiết kế ở phía dưới hoặc phía sau của tay cầm sau, giúp bảo vệ tay phải (hoặc tay giữ tay cầm sau) của người vận hành tránh bị thương trong trường hợp xích cưa bị đứt hoặc tuột khỏi lam dẫn hướng.
Yêu cầu và phương pháp thử độ bền cơ học (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của các điều khoản đầu, quy định chi tiết về cách thức đánh giá sức chịu đựng vật lý của bộ phận bảo vệ tay:
- Yêu cầu chung về độ bền: Bộ phận bảo vệ tay phải được chế tạo từ vật liệu có khả năng chịu lực cao, không bị giòn gãy dưới tác động của thời tiết và nhiệt độ làm việc khắc nghiệt ngoài thực địa. Sau khi trải qua các thử nghiệm va đập và tải trọng tĩnh, bộ phận này không được xuất hiện các vết nứt, vỡ hoặc biến dạng vĩnh viễn làm mất đi chức năng bảo vệ ban đầu.
- Điều hòa nhiệt độ trước khi thử nghiệm: Do cưa xích thường hoạt động trong nhiều điều kiện thời tiết khác nhau, tiêu chuẩn yêu cầu các mẫu thử phải được điều hòa ở các mức nhiệt độ cực đoan (nhiệt độ rất thấp để thử nghiệm độ giòn của nhựa/kim loại và nhiệt độ cao để thử nghiệm độ dẻo) trước khi tiến hành tác động lực.
- Phương pháp thử nghiệm va đập (Impact test): Sử dụng một thiết bị thử nghiệm chuyên dụng có quả nặng rơi tự do từ một độ cao quy định để tạo ra năng lượng va đập trực tiếp lên các điểm yếu nhất của bộ phận bảo vệ tay. Kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu khi bộ phận bảo vệ không bị phá hủy hoàn toàn và vẫn giữ được liên kết chắc chắn với thân máy.
- Phương pháp thử nghiệm tải trọng tĩnh (Static test): Tác dụng một lực tĩnh tăng dần theo hướng quy định lên bộ phận bảo vệ tay để đo lường độ biến dạng và khả năng đàn hồi của vật liệu. Thử nghiệm này giúp xác định giới hạn bền kéo và bền uốn của bộ phận bảo vệ dưới áp lực liên tục.
ISO 6534:2007 WITH AMENDMENT 1:2012
MÁY LÂM NGHIỆP - BỘ PHẬN BẢO VỆ TAY CỦA CƯA XÍCH CẦM TAY. ĐỘ BỀN CƠ HỌC
Forestry machinery - Portable chain-saw hand-guards - Mechanical strength
Lời nói đầu
TCVN 10872:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6534:2007 và Amendment 1:2012.
TCVN 10872:2015 Do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÂM NGHIỆP - BỘ PHẬN BẢO VỆ TAY CỦA CƯA XÍCH CẦM TAY. ĐỘ BỀN CƠ HỌC
Forestry machinery - Portable chain-saw hand-guards - Mechanical strength
Tiêu chuẩn này quy định những yêu cầu về độ bền cơ học đối với các bộ phận bảo vệ tay trước và sau của cưa xích cầm tay có động cơ dùng trong lâm nghiệp. Tiêu chuẩn cũng quy định các phương pháp thử tương ứng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10871 (ISO 6533), Máy lâm nghiệp - Bộ phận bảo vệ tay phía trước của cưa xích cầm tay - Kích thước và khe hở.
ISO 6531:2008, Machinery for forestry- Portable chain-saws - Vocabulary (Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Từ vựng).
Nhằm mục đích của Tiêu chuẩn này, cần áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa đã cho trong ISO 6531.
Các bộ phận bảo vệ tay phía trước và sau không được đứt hoặc gãy khi thử theo Điều 5. Các bộ phận bảo vệ không được cong lệch tới mức để cho con lắc dao động đi qua.
Trước và sau khi thử các kích thước của bộ phận bảo vệ tay phía trước phải theo đúng quy cách cho trong TCVN 10871 (ISO 6533).
5.1. Tổng quát
Thử nghiệm được thực hiện với cưa xích được giữ chắc chắn ở vị trí thẳng đứng khi thử bộ phận bảo vệ phía trước, và máy treo ngược xuống dưới, được giữ chắc chắn bằng một thanh dẫn hướng khi thử bộ phận bảo vệ tay phía sau (xem Hình 2 và 3).
Nếu bộ phận bảo vệ tay phía trước cũng đồng thời làm cơ cấu tác động đối với thanh hãm xích, thì nó phải để ở vị trí tác động.
Tác động vào bộ phận bảo vệ được thực hiện bằng cách tạo va đập từ một con lắc với búa thép như Hình 1, và một cánh tay đòn với chiều dài 700 mm ± 5 mm giữa điểm quay và tâm của đầu búa. Cánh tay đòn phải hết sức thẳng. Hệ thống con lắc phải tạo ra một va đập tương ứng với 10 J ± 0,3 J từ độ cao rơi, a, bằng 400 mm và bằng 5 J ± 0,2 J từ độ cao rơi, a, bằng 200 mm
5.2. Thử va đập
5.2.1. Tổng quát
Thử theo 5.2.2 và 5.2.3 phải tiến hành một lần cho mỗi phép thử ở nhiệt độ + 40 °C ± 2 °C và -25 °C ± 3 °C. Nhiệt độ được đo ở bộ phận bảo vệ tay phía trước và vị trí lắp đặt.
5.2.2. Thử va đập đối với bộ phận bảo vệ tay phía trước
Nâng búa lên và cho nó rơi để tạo nên một va đập tương ứng 10 J ± 0,3 J. Búa phải đập vào phần trên của bộ phận bảo vệ tại điểm giữa của chiều dài hiệu dụng của bộ phận bảo vệ W1 như mô tả trong 7.1 của TCVN 10871 (ISO 6533), dọc theo đường tác động tạo nên một góc 45° ± 5° với trục hình học của thanh dẫn hướng như trong Hình 2.
5.2.3. Thử va đập đối với bộ phận bảo vệ tay phía sau
Nâng búa và cho nó rơi để tạo nên một va đập tương ứng với 10 J ± 0,3 J. Búa phải đập vào bộ phận bảo vệ tay dọc theo đường tác động tạo nên một góc 45° ± 5° với trục hình học của thanh dẫn hướng, như trong Hình 3a).
Điểm tác động phải nằm trên đường giao nhau của đường tâm của thanh dẫn hướng và mặt phẳng thẳng góc với mặt phẳng thanh dẫn hướng ở một khoảng cách bằng nhau từ đầu mút sau của nút bấm điều chỉnh van tiết lưu và đầu tận cùng phía trong của tay cầm (xem Hình 3b). Trong trường hợp điểm giao nhau nhỏ hơn 10 mm tính từ đầu mút bộ phận bảo vệ, thì điểm va đập phải di chuyển sao cho khoảng cách từ đầu mút bộ phận bảo vệ là 10 mm ± 2,5 mm.
5.3. Thử độ bền đối với các bộ phận bảo vệ tay trước và sau
5.3.1. Tổng quát
Tiến hành thử ở nhiệt độ + 20 °C ± 5 °C.
5.3.2. Thử độ bền đối với bộ phận bảo vệ tay trước
Nâng búa và cho nó rơi để tạo nên một va đập tương ứng 5 J ± 0,2 J. Búa phải đập vào bộ phận bảo vệ ở cùng một điểm như xác định trong 5.2.2.
Lặp lại thử nghiệm này với tổng số 25 lần va đập
5.3.3. Thử độ bền đối với bộ phận bảo vệ tay sau
Nâng búa và cho nó rơi để tạo nên một va đập tương ứng 5 J ± 0,2 J. Búa phải đập vào bộ phận bảo vệ ở cùng một điểm như xác định trong 5.2.3.
Lặp lại thử nghiệm này với tổng số 25 lần va đập
Kích thước tính bằng milimet

Hình 1 - Kích thước của búa
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
a chiều cao rơi
Hình 2 - Thử va đập bộ phận bảo vệ tay phía trước
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN
a chiều cao rơi
a) Nguyên tắc thử

CHÚ DẪN
A điểm va đập
b) Điểm va đập
Hình 3 - Thử va đập bộ phận bảo vệ tay phía sau
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10874:2015 (ISO 7293:1997) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Đặc tính động cơ và tiêu thụ nhiên liệu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10875:2015 (ISO 7914:2002 with amendment 1:2012) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Khe hở và các kích thước tối thiểu của tay cầm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10876:2015 (ISO 7915:1991) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Xác định độ bền của tay cầm
- 1 Quyết định 3009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Máy lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10871:2015 (ISO 6533:2012) về Máy lâm nghiệp - Bộ phận bảo vệ tay phía trước của cưa xích cầm tay - Kích thước và khe hở
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10874:2015 (ISO 7293:1997) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Đặc tính động cơ và tiêu thụ nhiên liệu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10875:2015 (ISO 7914:2002 with amendment 1:2012) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Khe hở và các kích thước tối thiểu của tay cầm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10876:2015 (ISO 7915:1991) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Xác định độ bền của tay cầm