Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10876:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7915:1991, quy định phương pháp thử nghiệm cơ học nhằm xác định độ bền của tay cầm trên cưa xích cầm tay dùng trong lâm nghiệp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tế sản xuất và kiểm định chất lượng thiết bị lâm nghiệp:
- Tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm tĩnh để đánh giá độ bền cơ học của các tay cầm trên cưa xích cầm tay, bao gồm cả tay cầm phía trước và tay cầm phía sau.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại máy cưa xích cầm tay được thiết kế chuyên dụng cho các hoạt động trong ngành lâm nghiệp.
- Mục đích cốt lõi của phương pháp thử nghiệm này là nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho người vận hành, hạn chế nguy cơ tay cầm bị gãy, nứt hoặc biến dạng nghiêm trọng khi máy cưa chịu tải trọng lớn hoặc xảy ra va đập trong quá trình làm việc.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu tiêu chuẩn liên quan:
- Các tài liệu viện dẫn được nêu trong tiêu chuẩn là những văn bản pháp lý và kỹ thuật không thể thiếu cho việc áp dụng. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung).
- Tiêu chuẩn liên quan mật thiết nhất là ISO 6531 (Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Từ vựng) nhằm đồng nhất các thuật ngữ chuyên ngành, định nghĩa kỹ thuật được sử dụng xuyên suốt trong quá trình thử nghiệm và lập báo cáo kết quả.
Tiêu chuẩn áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định cụ thể trong ISO 6531, đồng thời nhấn mạnh các khái niệm trọng tâm liên quan đến cấu trúc tay cầm:
- Tay cầm trước (Front handle): Là bộ phận tay cầm được bố trí ở phía trước của thân máy cưa xích, giúp người vận hành nâng đỡ, giữ thăng bằng và điều hướng máy bằng tay không thuận (thường là tay trái).
- Tay cầm sau (Rear handle): Là bộ phận tay cầm được bố trí ở phía sau của thân máy cưa xích, tích hợp các cơ cấu điều khiển vận hành quan trọng như cò ga, khóa cò ga, giúp người vận hành kiểm soát hoạt động của động cơ bằng tay thuận (thường là tay phải).
- Hệ thống giảm chấn (Anti-vibration system): Hệ thống kết nối đàn hồi giữa tay cầm và thân máy nhằm giảm thiểu rung động truyền từ động cơ và xích cắt đến tay người sử dụng. Bộ phận này chịu tác động lực trực tiếp và là một trong những đối tượng cần đánh giá độ bền liên kết trong quá trình thử nghiệm.
Nguyên tắc cơ bản của phương pháp thử nghiệm độ bền tay cầm được quy định chi tiết nhằm đảm bảo tính khách quan, khả năng tái lập và độ chính xác cao của kết quả:
- Thử nghiệm được thực hiện bằng cách tác dụng một lực tĩnh tăng dần hoặc một lực có trị số xác định theo các hướng cụ thể (hướng dọc, hướng ngang, hướng thẳng đứng) lên các điểm quy định trên tay cầm trước và tay cầm sau.
- Cưa xích phải được gá đặt và kẹp chặt cố định trên bệ thử chuyên dụng sao cho thân máy không bị dịch chuyển hoặc biến dạng cục bộ, đảm bảo lực tác dụng hoàn toàn truyền vào cấu trúc của tay cầm và các điểm liên kết giảm chấn.
- Quá trình thử nghiệm tiến hành đo lường độ biến dạng (bao gồm biến dạng đàn hồi dưới tải và biến dạng dư sau khi giải tải) của tay cầm, đồng thời kiểm tra trực quan xem có xuất hiện các vết nứt, gãy, lỏng lẻo hoặc hư hỏng cơ học nào trên tay cầm và các bộ phận liên kết hay không.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10876:2015
ISO 7915:1991
MÁY LÂM NGHIỆP - CƯA XÍCH CẦM TAY - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA TAY CẦM
Forestry machinery - Portable chain-saws - Determination of handle strength
Lời nói đầu
TCVN 10876:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7915:1991.
TCVN 10876:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MÁY LÂM NGHIỆP - CƯA XÍCH CẦM TAY - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN CỦA TAY CẦM
Forestry machinery - Portable chain-saws - Determination of handle strength
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử và yêu cầu về độ bền đối với các tay cầm của cưa xích cầm tay lắp động cơ dùng trong lâm nghiệp.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10871 (ISO 6533), Máy lâm nghiệp- Bộ phận bảo vệ tay phía trước của cưa xích cầm tay- Kích thước và khe hở;
TCVN 10875 (ISO 7914), Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Khe hở và các kích thước tối thiểu của tay cầm.
3.1. Nhiệt độ thử phải là 20 °C ± 5 °C
3.2. Đặt tải trọng thử như quy định trong 3.3 với khoảng thời gian lớn nhất là 15 s.
3.3. Các tay cầm của cưa xích phải chịu các tải trọng tĩnh như quy định trong Bảng 1, tác dụng riêng rẽ tại điểm giữa nắm tay cầm trong mỗi hướng của 6 hướng được minh họa trong Hình 1. Trong mỗi trường hợp cưa xích phải được giữ chắc chắn bằng thanh dẫn hướng được kẹp trong một ê tô với khe hở tối thiểu là 15 mm giữa ê tô và một phần nào đó của thân máy cưa sao cho chúng không chạm nhau trong khi thử.
Tải trọng phải tác động trên một vùng có bề rộng không lớn hơn 75 mm, định tâm vào vùng nắm chặt của tay bình thường đối với cả tay cầm trước và sau. Trường hợp cần thiết, có thể kẹp các giá giữ vào các tay cầm để dễ dàng đặt tải theo hướng bên hoặc tải theo hướng Z.
Hướng tải phải giữ không đổi liên quan đến việc đặt, bất kể những cong vênh nào đó của các tay cầm hoặc cưa.
4. Yêu cầu thử
Các tay cầm của cưa xích không được nứt hoặc gãy khi thử theo mục 3. Trước và sau khi thử, các kích thước của tay cầm phải phù hợp với TCVN 10871:2015 (ISO 6533:2012) và TCVN 10875:2015 (ISO 7914:2002).
Bảng 1 - Tải trọng thử độ bền tay cầm
| Dung tích động cơ cưa xích
| Tải trọng thử tối thiểu | ||
| Về phía trước và phía sau | Về phía trên và dưới | Về phía phải và trái Z1 và Z2 | |
|
| X1 và X2 | Y1 và Y2 |
|
| cm3 | N | N | N |
| £ 50 | 700 | 700 | 350 |
| > 50 | 1350 | 1350 | 700 |

Hình 1 - Hướng của tải trọng tác động
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10871:2015 (ISO 6533:2012) về Máy lâm nghiệp - Bộ phận bảo vệ tay phía trước của cưa xích cầm tay - Kích thước và khe hở
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10875:2015 (ISO 7914:2002 with amendment 1:2012) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Khe hở và các kích thước tối thiểu của tay cầm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10872:2015 (ISO 6534:2007 with amendment 1:2012) về Máy lâm nghiệp - Bộ phận bảo vệ tay của cưa xích cầm tay - Độ bền cơ học
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10873:2015 (ISO 6535:2008) về Máy cưa xích cầm tay - Tính năng phanh hãm xích
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10874:2015 (ISO 7293:1997) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Đặc tính động cơ và tiêu thụ nhiên liệu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10879:2015 (ISO 9467:1993) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích và máy cắt bụi cây cầm tay - Nguy cơ cháy do hệ thống xả gây ra
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10880:2015 (ISO 8334:2007) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Xác định độ cân bằng và mômen giữ cực đại
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10881:2015 (ISO 11512:1995) về Máy lâm nghiệp - Máy chuyên dụng chạy xích - Chỉ tiêu tính năng cho hệ thống phanh
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11250:2015 (ISO 7112:2008) về Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay - Thuật ngữ và định nghĩa
- 1 Quyết định 3009/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Máy lâm nghiệp do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10871:2015 (ISO 6533:2012) về Máy lâm nghiệp - Bộ phận bảo vệ tay phía trước của cưa xích cầm tay - Kích thước và khe hở
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10872:2015 (ISO 6534:2007 with amendment 1:2012) về Máy lâm nghiệp - Bộ phận bảo vệ tay của cưa xích cầm tay - Độ bền cơ học
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10873:2015 (ISO 6535:2008) về Máy cưa xích cầm tay - Tính năng phanh hãm xích
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10874:2015 (ISO 7293:1997) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Đặc tính động cơ và tiêu thụ nhiên liệu
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10875:2015 (ISO 7914:2002 with amendment 1:2012) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Khe hở và các kích thước tối thiểu của tay cầm
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10879:2015 (ISO 9467:1993) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích và máy cắt bụi cây cầm tay - Nguy cơ cháy do hệ thống xả gây ra
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10880:2015 (ISO 8334:2007) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Xác định độ cân bằng và mômen giữ cực đại
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10881:2015 (ISO 11512:1995) về Máy lâm nghiệp - Máy chuyên dụng chạy xích - Chỉ tiêu tính năng cho hệ thống phanh
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11250:2015 (ISO 7112:2008) về Máy lâm nghiệp - Máy cắt bụi cây và máy cắt cỏ cầm tay - Thuật ngữ và định nghĩa