Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10875:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10875:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7914:2002 và sửa đổi 1:2012. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước tối thiểu và khoảng trống (khe hở) an toàn đối với tay cầm của cưa xích cầm tay dùng trong lâm nghiệp. Mục tiêu cốt lõi của tiêu chuẩn là đảm bảo an toàn tối đa cho người vận hành, tối ưu hóa tính năng công thái học và hạn chế các rủi ro tai nạn lao động trong quá trình sử dụng thiết bị.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại máy lâm nghiệp cụ thể:

  • Áp dụng trực tiếp cho các dòng cưa xích cầm tay được thiết kế chuyên dụng trong hoạt động lâm nghiệp.
  • Quy định các kích thước hình học tối thiểu của tay cầm trước và tay cầm sau nhằm đảm bảo người vận hành có thể nắm chắc chắn, giữ thăng bằng và điều khiển máy an toàn trong mọi tư thế làm việc.
  • Xác định các khoảng trống tối thiểu xung quanh tay cầm để tránh va chạm tay với các bộ phận khác của cưa xích, đặc biệt là khi người vận hành mang găng tay bảo hộ lao động dày.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn quốc tế liên quan:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc tế về thuật ngữ, định nghĩa và các yêu cầu an toàn chung đối với máy lâm nghiệp và cưa xích cầm tay.
  • Sự kết hợp giữa TCVN 10875:2015 và các tiêu chuẩn viện dẫn tạo nên một hệ thống quy chuẩn kỹ thuật hoàn chỉnh, giúp các nhà sản xuất, nhập khẩu và cơ quan kiểm định có cơ sở đánh giá chất lượng sản phẩm chính xác.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm kỹ thuật cơ bản phục vụ cho việc đo lường và xác định kích thước tay cầm:

  • Tay cầm trước (Front handle): Bộ phận tay cầm được bố trí ở phía trước của cưa xích, thường dành cho tay không thuận hoặc tay hỗ trợ điều hướng và nâng đỡ máy.
  • Tay cầm sau (Rear handle): Bộ phận tay cầm phía sau, nơi tích hợp các cơ cấu điều khiển ga, khóa an toàn và là điểm tựa lực chính của người vận hành.
  • Khe hở tay cầm (Handle clearance): Khoảng không gian trống tối thiểu được đo giữa bề mặt tay cầm và các chi tiết lân cận của máy để đảm bảo ngón tay không bị kẹt hoặc vô tình chạm vào các bộ phận nóng hoặc bộ phận chuyển động.

Kích thước tối thiểu và khe hở an toàn của tay cầm (Điều 4)

Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm quy định chi tiết các thông số kích thước hình học bắt buộc phải tuân thủ:

  • Kích thước tay cầm trước: Quy định chiều dài hữu dụng tối thiểu của tay cầm trước để người vận hành có thể linh hoạt thay đổi vị trí nắm trong các tư thế cắt khác nhau như cắt đứng, cắt ngang hoặc cắt góc.
  • Kích thước tay cầm sau: Xác định chiều rộng và chiều sâu tối thiểu của không gian bảo vệ tay tại tay cầm sau, giúp ngăn ngừa chấn thương cho bàn tay trong trường hợp xích cưa bị đứt hoặc tuột khỏi lam.
  • Khe hở tối thiểu: Quy định khoảng cách an toàn từ bề mặt tay cầm đến các bộ phận như động cơ, nắp bảo vệ và xích cưa. Khoảng cách này phải đủ rộng để người sử dụng khi đeo găng tay bảo hộ vẫn có thể thao tác dễ dàng, không bị cản trở hoặc gặp nguy hiểm từ nhiệt độ của động cơ.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10875:2015

ISO 7914:2002 WITH AMENDMENT 1:2012

MÁY LÂM NGHIỆP - CƯA XÍCH CẦM TAY - KHE HỞ VÀ CÁC KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA TAY CẦM

Forestry machinery - Portable chain-saws - Minimum handle clearance and sizes

Lời nói đầu

TCVN 10875:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 7914:2002 và Amendment 1:2012.

TCVN 10875:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY LÂM NGHIỆP - CƯA XÍCH CẦM TAY - KHE HỞ VÀ CÁC KÍCH THƯỚC TỐI THIỂU CỦA TAY CẦM

Forestry machinery - Portable chain-saws - Minimum handle clearance and sizes

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định khe hở và những kích thước tối thiểu liên quan đối với tay cầm phía trước và sau của cưa xích xách tay, cầm tay có động cơ đốt trong.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10871 (ISO 6533) Máy lâm nghiệp - Bộ phận bảo vệ tay phía trước của cưa xích cầm tay- Kích thước và khe h.

3. Yêu cầu chung

3.1. Tay cầm phía trước

Tay cầm phía trước cần được thiết kế và định vị bảo đảm tạo nên một bề mặt không bị cản trở trên toàn bộ vùng làm việc cho tay đi găng vận hành cưa. Xem Hình 1.

Vùng cầm nắm được xác định như được mô tả bên dưới. Chiều dài của vùng cầm nắm phải được giới hạn hoặc bằng những vật cản của cưa xích hoặc bằng các điểm tham chiếu X0 và X1, như được chỉ ra trên Hình 2.

Xác định điểm tham chiếu X0 theo TCVN 10871 (ISO 6533).

Xác định điểm tham chiếu X1 bằng cách dùng dưỡng đo loại A (theo TCVN 10871) đẩy hết xuống dưới về bên trái như được chỉ ra trên Hình 2. Dưỡng đo phải giữ song song và hướng thẳng vào phía bên của đường tâm của tay cầm phía trước, và tiếp xúc với tay cầm và dịch chuyển cho đến khi nó tiếp xúc với thân của máy.

Trường hợp máy được thiết kế mà dưỡng đo loại A không thể đưa lọt vào giữa tay cầm và thân máy, thì có thể làm ngắn dưỡng đo, nhưng không ngắn hơn mức cần thiết.

3.2. Tay cầm phía sau

Tay cầm phía sau phải có đủ một khoảng trống đằng sau tay khiển van tiết lưu để cho tay đi găng vận hành cưa và không kéo dài quá về phía trước tay điều khiển van tiết lưu.

4. Kích thước khoảng h

Kích thước khoảng hở tối thiểu của các tay cầm cho trong Bảng 1, bảng này cũng đưa ra hình minh họa cho mỗi kích thước (xem Hình 1 đến 6).

Bảng 1 - Kích thước các khoảng h

Các tay cầm

Mô tả

Kích thước

Hình

Kích thước tối thiểu

mm

Lâm nghiệp

Chăm sóc cây

Trước

Khoảng hở ngón tay trong vùng nắm chặt

A

1

1

35

Vùng nắm chặt tay cầm

-

2

2

-

Khoảng hở giữa phần trước của thân cưa xích và tay cầm ở trên đỉnh đo cách bên trái của mặt phẳng thanh dẫn hướng 60mma

B

1

3

38

Khoảng hở giữa phần trước của thân cưa xích và tay cầm đo ở đường tâm của thanh dẫn hướng.

C

1

3

25

Trước và sau

Chu vi của mặt cắt tay cầm

H

6

6

65

Khoảng cách từ phía sau tay điều khiển van tiết lưu đến tâm của tay cầm phía trước ở trên đỉnh

D

1

-

225

Sau b

Khoảng hở ngón tay khi thả tay điều khiển van tiết lưu

E

4

3

30

Khoảng hở dưới khi thả tay điều khiển van tiết lưu

F1

4

-

35

F2

-

4

25

Khoảng hở sau khi thả tay điều khiển van tiết lưu

G1

5

-

4 x 25

G2

-

3

3 x 25

a Nếu cưa có trang bị bộ phận giảm giật thì đo từ mặt phẳng của chân các răng giảm giật.

b Kích thước được đo không có khe hở, tức là với một áp lực nhẹ ban đầu lên tay điều khiển van tiết lưu.

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ THÍCH: Đối với A, B, C và D, xem Bảng 1.

Hình 1 - Khoảng hở và khoảng cách giữa các tay cầm phía trước và sau của cưa xích cho lâm nghiệp

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN

1 Dưỡng đo A [xem TCVN 10871:2015 (ISO 6533)]

2 Vùng cầm nắm

3 Tay cầm phía sau

Hình 2 - Vùng nắm chặt tay cầm

 

 

CHÚ THÍCH: Đối với A, B, C, E và G2, xem Bảng 1.

Hình 3 - Khoảng hở tay cầm phía trước và sau đối với cưa xích khi chăm sóc cây

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ THÍCH: Đối với F1F2, xem Bảng 1.

CHÚ DẪN

1 Điểm quay

2 Tay điều khiển van tiết lưu

Hình 4 - Khoảng hở ngón tay khi thả tay điều khiển van tiết lưu

CHÚ THÍCH: G1 xem Bảng 1.

CHÚ DẪN

1 Tay điều khiển van tiết lưu

α = -15° đến + 15°

β = -75° đến + 75°

Hình 5 - Khoảng hở phía sau tay điều khiển van tiết lưu được thả

 

CHÚ THÍCH: Đối với H, xem Bảng 1

Hình 6 - Chu vi của mặt cắt tay cầm

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10875:2015 (ISO 7914:2002 with amendment 1:2012) về Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Khe hở và các kích thước tối thiểu của tay cầm

Số hiệu: TCVN10875:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10875:2015 (ISO 7914...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký