Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10873:2015 (ISO 6535:2008)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10873:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6535:2008, quy định về các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối với tính năng phanh hãm xích của máy cưa xích cầm tay. Đây là một trong những tiêu chuẩn an toàn cốt lõi nhằm đánh giá khả năng bảo vệ người vận hành trước nguy cơ chấn thương nghiêm trọng do hiện tượng giật nảy (kickback) gây ra.

Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn kỹ thuật:

  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp cụ thể để đo lường thời gian phanh hãm xích và lực kích hoạt đối với hệ thống phanh hãm xích hoạt động bằng tay trên máy cưa xích cầm tay.
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp là các dòng máy cưa xích cầm tay truyền động bằng động cơ đốt trong.
  • Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại máy cưa xích hoạt động bằng nguồn điện hoặc các thiết bị cưa chuyên dụng có thiết kế đặc thù khác.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan sau:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về an toàn chung của máy lâm nghiệp và máy cưa xích cầm tay.
  • Các tài liệu quy chuẩn về phương pháp đo lường lực, thời gian và các thông số kỹ thuật của động cơ đốt trong.
  • Mọi sửa đổi, bổ sung đối với các tài liệu viện dẫn (nếu có) sẽ được áp dụng tương ứng theo các phiên bản mới nhất được công bố.

Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và cách áp dụng trong quá trình thử nghiệm:

  • Phanh hãm xích (Chain brake): Thiết bị được tích hợp trên máy cưa xích nhằm dừng chuyển động của xích cưa khi xảy ra hiện tượng giật nảy hoặc khi người vận hành chủ động kích hoạt trong các tình huống khẩn cấp.
  • Thời gian phanh (Braking time): Khoảng thời gian cực ngắn tính từ thời điểm cơ cấu kích hoạt phanh bắt đầu bị tác động cho đến khi xích cưa dừng lại hoàn toàn.
  • Lực kích hoạt (Triggering force): Lực tác động tối thiểu cần thiết lên tấm bảo vệ tay trước để kích hoạt cơ cấu phanh hãm xích hoạt động.

Điều 4: Yêu cầu chung và nguyên tắc thử nghiệm

Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng trước khi tiến hành các bước thử nghiệm thực tế trên thiết bị:

  • Thiết bị đo lường và thử nghiệm phải đảm bảo độ chính xác cao, đặc biệt là các cảm biến đo thời gian (tính bằng mili giây) và cảm biến đo lực (tính bằng Newton).
  • Máy cưa xích được mang đi thử nghiệm phải ở trạng thái kỹ thuật hoàn hảo, được lắp ráp đầy đủ các bộ phận cấu thành theo đúng hướng dẫn kỹ thuật của nhà sản xuất.
  • Các điều kiện môi trường thử nghiệm như nhiệt độ, độ ẩm và bề mặt thử nghiệm phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh gây sai lệch cho kết quả đo lường tính năng của phanh hãm xích.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10873:2015

ISO 6535:2008

MÁY CƯA XÍCH CẦM TAY - TÍNH NĂNG PHANH HÃM XÍCH

Portable chain-saws - Chain brake performance

Lời nói đầu

TCVN 10873:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6535:2008.

TCVN 10873:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC23 Máy kéo và máy dùng trong nông lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

MÁY CƯA XÍCH CM TAY - TÍNH NĂNG PHANH HÃM XÍCH

Portable chain-saws - Chain brake performance

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo thời gian phanh hãm và lực nhả phanh hãm xích vận hành bằng tay trên các máy cưa xích cầm tay.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 6531:2008, Machinery for forestry - Portable chain-saws - Vocabulary (Máy lâm nghiệp - Cưa xích cầm tay - Từ vựng).

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được nêu trong ISO 6531 sau đây.

3.1. Thời gian phanh hãm (braking time)

Khoảng thời gian từ lúc con lắc chạm vào thanh chắn cho đến lúc xích cưa dừng chuyển động.

CHÚ THÍCH: Để tránh đo sai do rung động của xích hoặc bánh xích, cần coi là xích dừng chuyển động khi thời gian hai răng xích liền kề đi qua điểm đo vượt 10 ms.

4. Đối tượng thử

Tiến hành đo trên ba máy cưa mới sản xuất khác nhau, cùng một kiểu, được trang bị thanh dẫn hướng và xích như khuyến nghị của nhà sản xuất.

5. Trang thiết bị

5.1. Tốc kế với độ chính xác số đọc tốc độ quay là ± 2,5 %.

5.2. Thiết bị đo thời gian, bao gồm các cảm biến, có độ chính xác ± 5 ms.

5.3. Bộ cảm biến, ghi kích hoạt tay đòn phanh.

5.4. Bộ cảm biến, ghi chuyển động xích.

5.5. Lực kế, có độ chính xác ± 1 N.

5.6. Con lắc có đầu bề mặt va đập phẳng đường với kính 50 mm ± 1 mm và một tay đòn 700 mm ± 5 mm là khoảng cách giữa điểm dao động và tâm của đầu con lắc (xem Hình 1). Tay đòn phải càng nhẹ càng tốt. Con lắc phải tạo nên một năng lượng va đập 1,4 J ± 0,05 J từ độ cao rơi (xem Hình 1) xấp xỉ 200 mm.

6. Chuẩn bị cưa xích

Cho động cơ chạy và được làm nóng trước khi thử và điều chỉnh bộ chế hòa khí và bộ phận đánh lửa theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

Cưa xích và độ căng của xích phải được điều chỉnh để cho khả năng cắt tốt nhất theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Nếu không có thông báo gì khác, thì độ căng của xích phải điều chỉnh sao cho, khi một khối lượng 1 kg treo từ tâm của chiều dài cắt hữu ích dọc theo nhánh thấp hơn của xích thì khe hở giữa mắt xích bên và thanh dẫn hướng tối thiểu bằng 0,017 mm trên mỗi milimét chiều dài thanh dẫn hướng.

Nếu có áp dụng, bơm dầu cho xích phải được điều chỉnh cho đến mức tối đa theo khuyến nghị của nhà sản xuất. Loại dầu dùng bôi trơn xích cần ghi trong báo cáo kết quả thử.

7. Quy trình thử

7.1. Thi gian phanh hãm

7.1.1. Tổng quát

Giữ van tiết lưu ở một vị trí cố định trong khi phanh hãm. Vị trí này phải tương ứng với mức tăng tốc được xác định bằng tốc độ danh định của nhà sản xuất cho công suất cực đại cộng thêm 33% hoặc ga tối đa, nếu giá trị nào nhỏ hơn. Khi xích dừng lại sau khi phanh hãm, chỉnh van tiết lưu về vị trí chạy không và đặt lại phanh hãm.

Trong khi thử không được điều chỉnh hoặc làm sạch phanh hãm. Không giá trị nào được phép loại trừ.

Cưa phải được giữ chắc chắn bởi những tay cầm trong khi thử.

Phanh hãm phải được nhả với một va đập từ con lắc (5.6), con lắc này sẽ đập vào thanh chắn bảo vệ tay phía trước từ một độ cao rơi gây ra một năng lượng va đập bằng 1,4 J ± 0,2 J và dọc theo đường tác động tạo nên một góc 45° ± 5° với trục hình học của thanh dẫn hướng (xem Hình 1).

Tiến hành thử theo các Điều 7.1.2, 7.1.3 và 7.1.4.

7.1.2. Vận hành ban đầu

7.1.2.1. Thực hiện 300 lần kích hoạt phanh hãm xích, không đo thời gian phanh, ở tốc độ xích nằm giữa tốc độ cho công suất cực đại và mức tăng tốc sao cho không để bị quá nóng. Việc này được bảo đảm bởi những lưu ý sau đây:

- Khoảng thời gian giữa mỗi lần trong 300 lần kích hoạt ít nhất là 30 s;

- Tay điều chỉnh van tiết lưu luôn luôn phải nhả ra ngay sau khi phanh hãm bị kích hoạt.

7.1.2.2. Cắt gỗ mềm trong một khoảng thời gian để dùng hết một thùng nhiên liệu đầy ở tốc độ xấp xỉ tốc độ cho công suất cực đại. Không được kích hoạt phanh hãm xích trong khi cắt. Không được phép làm sạch cưa xích sau quá trình cắt này.

7.1.3. Thử lần đầu tiên

7.1.3.1. Cho động cơ chạy ở tốc độ tăng tốc.

7.1.3.2. Phanh hãm xích để làm dừng lại 5 lần, cách nhau 30 s và ghi thời gian phanh. Tất cả các phép thử trong đó tốc độ động cơ vượt quá tốc độ tăng tốc phải hủy bỏ và phải tiến hành thử lại.

7.1.4. Th lần hai

7.1.4.1. Cho động cơ chạy ở tốc độ tăng tốc.

7.1.4.2. Tiến hành 15 lần kích hoạt phanh hãm cách nhau 30 s, không đo thời gian phanh.

7.1.4.3. Tiến hành ngay 5 lần phanh cách nhau 30 s và ghi thời gian phanh. Tất cả các phép thử trong đó tốc độ động cơ vượt quá tốc độ tăng tốc phải hủy bỏ và phải tiến hành thử lại.

7.2. Lực nhả (th tĩnh)

Không cho chạy động cơ trong phép thử này. Lực tác động phải ở mức đồng đều.

Đo lực tác động vào thanh chắn bảo vệ tay phía trước cần thiết để kích hoạt phanh theo phương 45° về phía trước và hướng xuống dưới đối với đường tâm thanh dẫn hướng tại tâm của phần đỉnh trên (nằm ngang) của thanh chắn bảo vệ tay phía trước (xem Hình 2). Lặp lại việc đo này hai lần để cho tổng cộng ba lần đo.

Mỗi cưa xích phải được đo trước và sau khi đo thời gian phanh hãm xích (xem 7.1) và kết quả của hai loạt đo phải được ghi trong báo cáo.

8. Báo cáo

8.1. Thời gian phanh hãm

Báo cáo tất cả thời gian phanh hãm đã ghi chép và giá trị trung bình của mười lần đo (xem 7.1.3.2 và 7.1.4.3) tính bằng miligiây.

8.2. Lực nh

Báo cáo sáu lần ghi chép lực nhả tính bằng niuton.

Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DN

a Chiều cao rơi con lắc

b Các cạnh sắc nhọn phải được mài vát

Hình 1 - Hướng tác động và con lắc

Hình 2 - Đo hướng cho lực nhả, F

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10873:2015 (ISO 6535:2008) về Máy cưa xích cầm tay - Tính năng phanh hãm xích

Số hiệu: TCVN10873:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10873:2015 (ISO 6535...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký