Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11037:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11037:2015 quy định phương pháp xác định hàm lượng theobromin và cafein trong các sản phẩm cacao bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất và cơ quan quản lý kiểm soát chính xác hàm lượng các hoạt chất sinh học đặc trưng trong cacao, từ đó đánh giá chất lượng và độ an toàn của sản phẩm lưu thông trên thị trường.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này hướng dẫn chi tiết phương pháp phân tích định lượng đồng thời hai hợp chất alkaloid chính là theobromin và cafein. Phạm vi áp dụng bao gồm:

  • Các loại bột cacao nguyên chất, bột cacao có bổ sung đường hoặc các thành phần khác.
  • Các sản phẩm sô cô la thương mại bao gồm sô cô la đen, sô cô la sữa và sô cô la trắng.
  • Các chế phẩm thực phẩm và nguyên liệu trung gian có chứa thành phần từ hạt cacao.

Nguyên lý của phương pháp (Điều 2)

Quy trình phân tích dựa trên nguyên lý chiết xuất chọn lọc kết hợp phân tách sắc ký pha đảo:

  • Quá trình chiết xuất: Các hoạt chất theobromin và cafein trong mẫu thử được giải phóng và hòa tan vào pha lỏng bằng cách chiết với nước nóng dưới điều kiện nhiệt độ được kiểm soát nghiêm ngặt.
  • Làm sạch mẫu: Dịch chiết sau khi để nguội được tiến hành ly tâm hoặc lọc qua màng lọc chuyên dụng để loại bỏ hoàn toàn các tạp chất rắn lơ lửng, tránh gây tắc nghẽn hệ thống sắc ký.
  • Phân tách sắc ký: Dịch lọc được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng pha đảo (RP-HPLC). Quá trình rửa giải được thực hiện bằng pha động phân cực thích hợp nhằm tách biệt hoàn toàn pic của theobromin và cafein ra khỏi các tạp chất nền khác.
  • Phát hiện và tính toán: Sử dụng detector tử ngoại (UV) để ghi nhận tín hiệu hấp thụ của hai chất tại bước sóng cực đại. Hàm lượng của từng chất được xác định bằng phương pháp ngoại chuẩn thông qua việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với dung dịch chuẩn tương ứng.

Thuốc thử và vật liệu thử (Điều 3)

Để đảm bảo độ lặp lại và độ thu hồi cao của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết cao:

  • Nước dùng cho phân tích: Phải là nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương dùng cho HPLC.
  • Dung môi hữu cơ: Methanol tinh khiết hóa học, đạt tiêu chuẩn dùng cho sắc ký lỏng.
  • Chất chuẩn đối chiếu: Theobromin chuẩn và Cafein chuẩn có độ tinh khiết tối thiểu đạt 99%.
  • Pha động: Được chuẩn bị bằng cách phối trộn nước, methanol và acid acetic theo tỷ lệ thể tích quy định, sau đó được lọc qua màng lọc và khử khí bằng siêu âm trước khi vận hành máy.

Thiết bị và dụng cụ (Điều 4)

Hệ thống thiết bị phân tích phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn bao gồm:

  • Hệ thống HPLC: Được trang bị bơm cao áp ổn định dòng, bộ phận tiêm mẫu (thủ công hoặc tự động) và detector hấp thụ tử ngoại (UV) có khả năng đo ở bước sóng từ 274 nm đến 280 nm.
  • Cột sắc ký: Sử dụng cột pha đảo C18 (kích thước hạt thông thường là 5 µm) có hiệu năng phân tách cao, đảm bảo độ phân giải tốt giữa các pic chất phân tích.
  • Cân phân tích: Có độ nhạy cao, sai số không quá 0,1 mg để cân chính xác lượng mẫu thử và chất chuẩn.
  • Thiết bị hỗ trợ: Bể cách thủy duy trì nhiệt độ ổn định, máy ly tâm phòng thí nghiệm và bộ lọc màng có kích thước lỗ lọc 0,45 µm tương thích với dung môi.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11037 : 2015

SẢN PHẨM CACAO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THEOBROM VÀ CAFEIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Cacao products - Determination of theobromine and caffeine content - Liquid chromatographic method

Lời nói đầu

TCVN 11037:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo AOAC 980.14 Theobromine and caffeine in cacao products.

TCVN 11037:2015 do tiểu ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16/SC2 Cacao và sản phẩm cacao biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SẢN PHẨM CACAO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THEOBROM VÀ CAFEIN - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG

Cacao products - Determination of theobromine and caffeine content - Liquid chromatographic method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng để xác định hàm lượng theobrom và cafein trong các sản phẩm cacao. Phương pháp này chỉ áp dụng đối với mẫu chứa hàm lượng chất khô không béo không lớn hơn 0,5 g/100 ml nước.

CHÚ THÍCH: Theobrom gần như không tan trong nước (độ tan khoảng 0,5 g/lít ở nhiệt độ phòng).

2. Nguyên tắc

Hòa tan theobrom và cafein trong phần cặn còn lại vào nước nóng sau đó lọc và phân tích các alkaloid (theobrom và cafein) trong dịch lọc bằng phương pháp sắc ký lỏng.

3. Thuốc thử và vật liệu thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích.

3.1. Dung dịch chuẩn alkaloid, chứa theobrom và cafein.

Tinh sạch các alkaloid bằng cách cho thăng hoa ở áp suất khí quyển và bảo quản trên silica gel. Cân chính xác một lượng alkaloid thích hợp và pha loãng bằng nước đến nồng độ 50 mg/ml. Lọc qua bộ lọc màng cỡ lỗ 0,45 mg/ml và bảo quản trong lọ polyetylen. Chuẩn bị dung dịch mới sau 3 tuần.

3.2. Pha động, hỗn hợp của metanol (dùng cho sắc ký), axit axetic (CH3COOH) và nước (20:1:79) (tính theo thể tích).

3.3. Hạt tr sôi, silic cacbua (SiC) hoặc vật liệu khác không hấp thụ.

3.4. Nước dùng cho sắc ký lỏng, đã cất và khử ion để loại bỏ các vết hữu cơ.

3.5. Ete dầu mỏ.

4. Thiết b, dụng cụ

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1. Máy sắc ký, gồm có các bộ phận sau:

- Hệ thống phân phối dung môi, ví dụ model M6000A1).

- Detector hấp thụ, dùng cho mọi máy quang phổ, cài đặt ở bước sóng 280 nm.

- Hệ thống bơm mẫu.

- Bộ ghi, 10 mV có tốc độ ghi trên giấy 0,5 cm/min hoặc bộ tích phân.

- Cột C18, cỡ hạt 10 mm, đường kính trong 4 mm, dài 30 cm.

4.2. Ống nghiệm có nút vặn teflon.

4.3. Nồi cách thủy.

4.4. Bình nón, dung tích 250 ml.

4.5. Bộ lọc màng, cỡ lỗ 45 mm.

4.6. Tủ hốt.

4.7. Máy li tâm, có thể vận hành ở 2 000 r/min.

4.8. Cân phân tích, có thể cân chính xác đến 0,1 mg.

5. Lấy mẫu

Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.

Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này. Xem tiêu chuẩn cụ thể có liên quan đến sản phẩm. Nếu chưa có tiêu chuẩn cụ thể liên quan đến sản phẩm thì các bên có liên quan nên thỏa thuận với nhau về vấn đề này.

6. Cách tiến hành

6.1. Chiết chất béo

Cân (4.8) khoảng 0,6 g cacao, 4,5 g sôcôla sữa hoặc 1,0 g sôcôla dạng lỏng, chính xác đến 0,1 mg, vào ống nghiệm có nút vặn Teflon (4.2) đã được cân. Chiết chất béo hai lần, mỗi lần dùng 30 ml ete dầu mỏ (3.5), lắc kỹ và ly tâm ở 2 000 r/min trong 10 min và cẩn thận gạn dung môi. Đặt ống vào nồi cách thủy (4.3) để trong tủ hốt (4.6) để loại bỏ ete. Cân ống và cặn đã khô rồi tính khối lượng cặn. Dùng nước để chuyển định lượng lượng chứa trong ống sang bình nón 250 ml (4.4) đã cân trước có chứa vài hạt trợ sôi (3.3).

6.2. Xác đnh

Thêm nước vào bình nón (6.1) đến khoảng 95 ml. Gia nhiệt đến 100 °C và duy trì trong 25 min. Làm mát đến 20 °C rồi thêm nước sao cho khối lượng cuối cùng bằng tổng khối lượng của bình, các hạt trợ sôi, cặn đã khử chất béo cộng với 100,0 g. Đậy nút bình và lắc kỹ. Chuyển hỗn hợp vào ống ly tâm sau đó ly tâm 5 min ở 2 000 r/min và lọc phần nổi phía trên qua bộ lọc màng cỡ lỗ 45 mm (4.5). Bơm dịch lọc vào máy sắc ký (4.1).

Bơm các dung dịch chuẩn đã lọc vào máy sắc ký (4.1) với tốc độ dòng 1 ml/min ở áp suất danh định 2 000 psi 2), mỗi dãy dung dịch mẫu thử bơm đồng thời ít nhất một dung dịch chuẩn. Nếu cần phân tích nhiều hơn 5 mẫu thì bơm lại dung dịch chuẩn ở các khoảng thời gian đều đặn. Sử dụng chiều cao pic hoặc bộ tích phân để tính nồng độ của từng alkaloid trong dung dịch mẫu thử theo tỷ lệ đơn vị.

7. Tính kết quả

Hàm lượng của từng alkaloid trong mẫu, X, tính bằng miligam trên kilogam (mg/kg) tính bằng công thức:

Trong đó:

A2 là cường độ tín hiệu (chiều cao pic hoặc diện tích pic) của dung dịch mẫu thử;

A1 là cường độ tín hiệu của dung dịch chuẩn;

C1 là nồng độ của của alkaloid trong dung dịch chuẩn, tính bằng microgam trên mililit (mg/ml);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

100 là thể tích dung dịch mẫu phân tích cuối cùng, tính bằng mililit (ml).

8. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu biết;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.



1) Thông tin này đưa ra để thuận tiện cho người sử dụng. Tiêu chuẩn này không ấn định phải sử dụng sản phẩm này.

2) 1 psi = 6894,757 Pa.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11037:2015 về Sản phẩm cacao - Xác định hàm lượng theobrom và cafein - Phương pháp sắc ký lỏng

Số hiệu: TCVN11037:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11037:2015 về Sản ph...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký