Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11168:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11168:2015 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với phụ gia thực phẩm Axit ascorbic (thường được biết đến là Vitamin C). Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng phụ gia thực phẩm lưu hành trên thị trường Việt Nam, đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 11168:2015 quy định cụ thể về phạm vi áp dụng đối với chất phụ gia thực phẩm axit ascorbic. Theo đó, tiêu chuẩn này được áp dụng cho:
- Các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu phụ gia thực phẩm axit ascorbic tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng và cấp phép lưu hành cho sản phẩm.
- Các phòng thử nghiệm, kiểm nghiệm chất lượng thực phẩm sử dụng làm căn cứ đối chiếu kết quả phân tích.
Mô tả đặc tính kỹ thuật của Axit ascorbic
Tiêu chuẩn đưa ra các thông tin định danh và đặc tính vật lý, hóa học cốt lõi của phụ gia thực phẩm axit ascorbic bao gồm:
- Tên gọi và công thức: Tên hóa học là Axit L-ascorbic hoặc 3-keto-L-gulofuranolactone. Công thức hóa học được xác định là C6H8O6 với khối lượng phân tử bằng 176,13.
- Trạng thái tự nhiên và ngoại quan: Chất rắn dạng tinh thể hoặc bột tinh thể, có màu trắng hoặc gần như trắng. Sản phẩm không có mùi hoặc gần như không mùi, khi tiếp xúc với ánh sáng và không khí ẩm sẽ dần bị biến màu sẫm hơn.
- Tính tan: Axit ascorbic rất dễ tan trong nước, tan trong ethanol và thực tế không tan trong ether.
Các chỉ tiêu nhận biết và định tính
Để xác định chính xác phụ gia thực phẩm axit ascorbic, tiêu chuẩn quy định các phương pháp định tính cơ bản sau:
- Phép thử tính tan: Kiểm tra khả năng hòa tan của mẫu thử trong các dung môi khác nhau theo quy định.
- Phép thử màu sắc và phản ứng hóa học: Sử dụng các thuốc thử đặc trưng để tạo phản ứng màu, giúp nhận biết sự hiện diện của gốc axit ascorbic.
- Khoảng nóng chảy: Xác định nhiệt độ nóng chảy của mẫu thử để đánh giá sơ bộ độ tinh khiết của hoạt chất.
Yêu cầu về độ tinh khiết và hàm lượng
Tiêu chuẩn thiết lập các giới hạn nghiêm ngặt về hàm lượng hoạt chất và các tạp chất cho phép nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm:
- Hàm lượng chất chính: Hàm lượng axit ascorbic không được thấp hơn 99,0% và không được vượt quá 100,5% tính theo chế phẩm đã sấy khô.
- Độ quay cực riêng: Nằm trong khoảng quy định từ +20,5 độ đến +21,5 độ.
- Hao hụt sau khi sấy khô: Giới hạn tỷ lệ hao hụt khối lượng khi sấy khô để kiểm soát lượng nước liên kết hoặc dung môi còn dư.
- Tro sunfat: Hàm lượng tro sunfat không được vượt quá mức giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật.
- Giới hạn kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt hàm lượng tối đa của các kim loại nặng độc hại như chì (Pb) nhằm ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc cho người sử dụng thực phẩm chứa phụ gia này.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11168 : 2015
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT ASCORBIC
Food additive - Ascorbic acid
Lời nói đầu
TCVN 11168:2015 được xây dựng trên cơ sở tham khảo JECFA (2003) Ascorbic acid;
TCVN 11168:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vị và phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
PHỤ GIA THỰC PHẨM - AXIT ASCORBIC
Food additive - Ascorbic acid
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho axit ascorbic được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
TCVN 8900-2:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
3. Mô tả
3.1. Tên gọi
| Tên hóa học: | Axit L-ascorbic; axit ascorbic; 2,3-didehydro-L-threo-hexono-1,4-lacton; 3-keto-L-gulofuranolacton |
| Tên khác: | Vitamin C |
3.2. Ký hiệu
INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 300
C.A.S (mã số hóa chất): 50-81-7
3.3. Công thức hóa học: C6H8O6
3.4. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của axit ascorbic
3.5. Khối lượng phân tử: 176,13
3.6. Chức năng sử dụng: Chất chống oxy hóa.
4. Các yêu cầu
4.1. Nhận biết
4.1.1. Ngoại quan
Bột tinh thể trắng đến vàng nhạt, không mùi.
4.1.2. Điểm nóng chảy
Điểm nóng chảy khoảng 190 °C, kèm theo sự phân hủy.
4.1.3. Độ hòa tan
Dễ tan trong nước, ít tan trong etanol, không tan trong ete.
CHÚ THÍCH: Theo TCVN 6469:2010, một chất "dễ tan” nếu chỉ cần từ 1 đến dưới 10 phần dung mỗi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất được coi là "ít tan" nếu cần từ 30 đến dưới 100 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan, một chất "không tan" nếu cần trên 10 000 phần dung môi để hòa tan 1 phần chất tan.
4.1.4. Phản ứng màu
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.3.
4.1.5. Phản ứng khử
Đạt yêu cầu của phép thử nêu trong 5.4.
4.2. Các chỉ tiêu lý - hóa
Các chỉ tiêu lý - hóa của axit ascorbic theo quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Chỉ tiêu lý - hóa của axit ascorbic
| Tên chỉ tiêu | Mức yêu cầu |
| 1. Hàm lượng C6H8O6, % khối lượng chất khô, không nhỏ hơn | 99,0 |
| 2. Hao hụt khối lượng khi sấy, % khối lượng, không lớn hơn | 0,4 |
| 3. Góc quay cực riêng, | từ 20,5° đến 21,5° |
| 4. pH (dung dịch 1/50) | từ 2,4 đến 2,8 |
| 5. Hàm lượng tro sulfat, % khối lượng, không lớn hơn | 0,1 |
| 6. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn | 2 |
5. Phương pháp thử
5.1. Xác định điểm nóng chảy, theo 3.2 của TCVN 6469:2010.
5.2. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 của TCVN 6469:2010.
5.3. Phản ứng màu
5.3.1. Thuốc thử
5.3.1.1. Natri hydrocarbonat.
5.3.1.2. Sắt (II) sulfat.
5.3.1.3. Dung dịch axit sulfuric, 10 % (khối lượng)
Thêm cẩn thận 57 ml axit sulfuric đặc [từ 95 % đến 98 % (khối lượng)] vào khoảng 100 ml nước, sau đó để nguội đến nhiệt độ phòng và thêm nước đến 1 000 ml.
5.3.2. Cách tiến hành
Cho 2 ml nước, 0,1 g natri hydrocarbonat (5.3.1.1) và khoảng 0,02 g sắt (II) sulfat (5.3.1.2) vào 2 ml dung dịch mẫu thử 2,0 % trong nước. Lắc đều và để yên. Dung dịch có màu tím đậm, màu tím sẽ mất khi thêm 5 ml dung dịch axit sulfuric loãng (5.3.1.3).
5.4. Phản ứng khử
5.4.1. Thuốc thử
5.4.1.1. Dung dịch kali permanganat, 1,0 % (khối lượng).
5.4.1.2. Dung dịch 2,6-diclorophenol indophenol
Cho 0,1 g natri 2,6-dichlorophenol-indophenol (C12H6C12NNaO2) vào 100 ml nước, đun nóng để hòa tan và lọc. Dung dịch đã chuẩn bị được dùng trong 3 ngày.
5.4.2. Cách tiến hành
Dung dịch mẫu thử trong nước sẽ khử ngay dung dịch kali permanganat (5.4.1.1) mà không cần đun nóng, sản phẩm thu được là kết tủa màu nâu.
Dung dịch mẫu thử trong etanol sẽ làm mất màu của dung dịch 2,6-diclorophenol indophenol (5.4.1.2).
5.5. Xác định hàm lượng axit ascorbic
5.5.1. Thuốc thử
5.5.1.1. Nước, không chứa cacbon dioxit.
5.5.1.2. Dung dịch axit sulfuric, 10 % (khối lượng)
Chuẩn bị theo 5.3.1.3.
5.5.1.3. Dung dịch iot, 0,1 N (12,690 g/l)
Hòa tan 36 g kali iodua trong 100 ml nước, sau đó thêm 14 g iot. Thêm 3 giọt axit clohydric và thêm nước đến 1 000 ml.
Bảo quản dung dịch iot đã chuẩn bị trong lọ thủy tinh có nút đậy và kiểm tra nồng độ thường xuyên.
Kiểm tra nồng độ dung dịch như sau:
Nghiền asen trioxit (As2O3) thành bột và sấy đến khối lượng không đổi ở 100 °C. Cân khoảng 0,15 g asen trioxit, chính xác đến 0,1 mg, hòa tan trong 20 ml dung dịch natri hydroxit 1 N, có thể đun nóng nếu cần. Pha loãng dung dịch với khoảng 40 ml nước, thêm 2 giọt chỉ thị metyl da cam nồng độ 1 g/l và thêm axit clohydric loãng (khoảng 10 % khối lượng) đến khi màu vàng chuyển sang màu hồng nhạt. Thêm 2 g natri bicarbonat và 50 ml nước, thêm 3 ml dung dịch chỉ thị tinh bột. Chuẩn độ với dung dịch iot đã chuẩn bị như trên, đến khi dung dịch có màu xanh bền. Mỗi mililit dung dịch iot 0,1 N tương đương với 4,946 mg asen trioxit. Từ đó tính được nồng độ đương lượng thực của dung dịch iot đã chuẩn bị.
5.5.1.4. Dung dịch chỉ thị tinh bột
Trộn 1 g tinh bột mịn với 10 ml nước nguội và rót chậm trong khi khuấy vào 200 ml nước sôi. Đun hỗn hợp cho đến khi thu được chất lỏng trong suốt (thời gian sôi dài hơn thì dung dịch sẽ ít nhạy). Để lắng và sử dụng phần chất lỏng trong phía trên. Sử dụng dung dịch ngay sau khi chuẩn bị.
5.5.2. Cách tiến hành
Làm khô mẫu thử 24 h trong bình hút ẩm trong điều kiện chân không sử dụng axit sulfuric đặc.
Cân 0,400 g mẫu thử đã làm khô, chính xác đến 1 mg, hòa tan trong 100 ml nước không chứa cacbon dioxit (5.5.1.1) và 25 ml dung dịch axit sulfuric loãng (5.5.1.2). Chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch iot 0,1 N (5.5.1.3), khi gần đạt điểm kết thúc chuẩn độ thêm vài giọt dung dịch chỉ thị tinh bột (5.5.1.4) và chuẩn độ tiếp đến khi đạt điểm kết thúc.
5.5.3. Tính kết quả
Hàm lượng axit ascorbic có trong mẫu thử, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng tính theo chất khô tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó:
V là thể tích dung dịch iot 0,1 N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng mililit (ml);
8,806 là số miligam axit ascorbic tương đương với 1 ml dung dịch iot 0,1 N;
w là khối lượng mẫu thử tính theo chất khô, tính bằng gam (g);
1000 là hệ số chuyển đổi từ miligam sang gam.
5.6. Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy, theo 5.1 của TCVN 8900-2:2012.
Làm khô mẫu thử 24 h trong bình hút ẩm trong điều kiện chân không sử dụng axit sulfuric đặc.
5.7. Xác định góc quay cực riêng, theo 3.6 của TCVN 6469:2010.
5.8. Xác định pH, theo 3.8 của TCVN 6469:2010.
5.9. Xác định hàm lượng tro sulfat, theo 5.3.3 của TCVN 8900-2:2012.
5.10. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 1 Quyết định 3964/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia đối với Phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6469:2010 về Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-6:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-2:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 2: Hao hụt khối lượng khi sấy, hàm lượng tro, chất không tan trong nước và chất không tan trong axit
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8900-8:2012 về Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11179:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri metabisulfit
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11180:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri sulfit
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11181:2015 về Phụ gia thực phẩm - Natri thiosulfat