Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11189:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6481:1981, quy định chi tiết về các điều kiện nghiệm thu và phương pháp kiểm tra độ chính xác đối với máy chuốt bề mặt thẳng đứng. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các doanh nghiệp sản xuất, cơ sở gia công cơ khí và các cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chính xác tình trạng hình học của thiết bị trước khi đưa vào vận hành hoặc bàn giao.

- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này chỉ định các sai lệch cho phép đối với độ chính xác hình học của các loại máy chuốt bề mặt thẳng đứng thông dụng, có độ chính xác bình thường.
  • Giới hạn áp dụng: Tiêu chuẩn chỉ tập trung vào việc xác minh độ chính xác hình học của máy. Tiêu chuẩn không áp dụng cho việc kiểm tra vận hành (như độ rung, tiếng ồn bất thường, hiện tượng giật cục của các bộ phận di trượt) hoặc kiểm tra các đặc tính kỹ thuật (như tốc độ, lượng ăn dao). Các yếu tố vận hành này phải được kiểm tra và đảm bảo đạt yêu cầu trước khi tiến hành kiểm tra độ chính xác hình học.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này viện dẫn trực tiếp đến các tiêu chuẩn cơ bản về quy tắc kiểm tra máy công cụ (tương đương với ISO 230-1). Việc áp dụng các phương pháp đo và sử dụng dụng cụ kiểm tra phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các nguyên tắc chung được quy định trong tài liệu viện dẫn nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ tin cậy của kết quả đo.

- Quy định chung và các lưu ý trước khi kiểm tra (Điều 3 và Điều 4)

  • Thiết lập máy trước khi đo: Trước khi thực hiện bất kỳ phép đo nào, máy chuốt phải được lắp đặt trên bệ móng vững chắc và được căn chỉnh thăng bằng theo đúng tài liệu hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Trình tự kiểm tra: Trình tự các phép thử độ chính xác hình học được thiết lập trong tiêu chuẩn không bắt buộc phải thực hiện theo đúng thứ tự thực tế. Người kiểm định có thể linh hoạt thay đổi trình tự để thuận tiện cho việc gá đặt dụng cụ đo và tối ưu hóa thời gian kiểm tra.
  • Dụng cụ đo lường: Các thiết bị đo được sử dụng (như đồng hồ so, thước thẳng, ni vô, trục gá kiểm) phải có độ chính xác phù hợp với cấp chính xác của máy và phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định.
  • Kiểm soát nhiệt độ: Quá trình kiểm tra phải được tiến hành trong môi trường nhiệt độ ổn định để hạn chế tối đa sai số do sự giãn nở nhiệt của các chi tiết máy và dụng cụ đo.

- Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn

  • Chuẩn hóa quy trình nghiệm thu máy chuốt bề mặt thẳng đứng tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế tiên tiến.
  • Đảm bảo chất lượng sản phẩm gia công cơ khí, giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm phát sinh do sai lệch hình học của thiết bị trong quá trình chuốt.
  • Cung cấp cơ sở kỹ thuật và pháp lý minh bạch để giải quyết các tranh chấp thương mại giữa nhà cung cấp thiết bị và đơn vị sử dụng liên quan đến chất lượng và độ chính xác của máy.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11189:2015

ISO 6481:1981

ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU MÁY CHUỐT BỀ MẶT THẲNG ĐỨNG - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC Acceptance conditions for vertical surface type broaching machines - Testing of accuracy

Lời nói đầu

TCVN 11189:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6481:1981.

TCVN 11189:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU MÁY CHUỐT B MẶT THNG ĐỨNG - KIỂM Đ CHÍNH XÁC

Acceptance conditions for vertical surface type broaching machines - Testing of accuracy

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cả phép kiểm thăng bằng ban đầu và các phép kiểm hình học cho các máy công dụng chung và độ chính xác thường, có tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO 230-1) và đưa ra các sai lệch cho phép tương ứng cho các phép kiểm đó.

Tiêu chuẩn này cũng đưa ra thuật ngữ sử dụng cho các bộ phận chính của máy1)

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để kiểm tra xác nhận độ chính xác của máy, không áp dụng để kiểm vận hành máy (độ rung, độ ồn bất thường, chuyển động giật cục của các bộ phận,...) hoặc không áp dụng để kiểm các đặc tính của máy (như tốc độ quay, lượng chạy dao, ...), các phép kiểm này thường được thực hiện trước khi kiểm độ chính xác của máy.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 7011 -1 (ISO 230-1) Qui tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không ti hoặc gia công tinh.

3  Lưu ý ban đầu

3.1  Trong tiêu chuẩn này, tất cả các kích thước và các sai lệch cho phép được tính bằng milimét và inch.

3.2  Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần tham chiếu tiêu chuẩn TCVN 7011-1 (ISO 230-1), đặc biệt là việc lắp đặt máy trước khi kiểm nghiệm thu, làm nóng các bộ phận chuyển động, mô tả các phương pháp đo và độ chính xác khuyến nghị của thiết bị kiểm.

3.3  Trình tự các phép kiểm hình học trong tiêu chuẩn này được đưa ra theo các bộ phận lắp của máy và không quy định thứ tự kiểm thực tế. Để lắp đặt các dụng cụ hoặc đồng hồ đo dễ dàng, các phép kiểm có thể được thực hiện theo thứ tự bất kỳ.

3.4  Khi kiểm máy, không phải lúc nào cũng cần thiết phải thực hiện tất cả các phép kiểm mô tả trong tiêu chuẩn này. Người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến các đặc tính của máy mà họ quan tâm theo thỏa thuận với nhà sản xuất/nhà cung cấp, nhưng các phép kiểm này phải được quy định rõ ràng khi đặt hàng mua máy.

3.5  Vì sự đa dạng của hình dạng các bộ phận được chế tạo bởi máy chuốt, tiêu chuẩn này không bao gồm các phép kiểm thực tế. Nếu người sử dụng có nhu cầu tiến hành một phép kiểm thực tế, phép kiểm này phải được ghi rõ trong thỏa thuận với nhà sản xuất.

3.6  Khi thiết lập dung sai cho một dải đo khác so với dải đo cho trong tiêu chuẩn này (xem 2.3.1.1 của TCVN 7011-1 (ISO 230-1)), thì phải lưu ý rằng giá trị nhỏ nhất của dung sai cho các phép kiểm hình học cũng như cho các phép kiểm thực tế có thể có là 0,01 mm (0,0004 inch).

CHÚ THÍCH: Máy chỉ có một tấm chặn (số 8) hoặc một đường dẫn thẳng đứng (số 9).

4  Thuật ngữ

Thứ tự

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

Hộp đế máy

Base box

2

Trụ máy

Column

3

Bệ bàn máy

Table base

4

Bàn máy

Work table

5

Bàn trượt dao

Tool slide

6

Dẫn hướng bàn trượt dao

Tool slide guide

7

Mộng ngang

Cross tenon

8

Tấm chặn

Stop rail

9

Đường dẫn (dạng rãnh then) thẳng đứng

Vertical keyway

 


5  Điều kiện nghiệm thu và các sai lệch cho phép

5.1  Kiểm thăng bằng ban đu

Số thứ tự

Sơ đồ

Đối tượng

Sai lệch cho phép

Dụng cụ đo

Quan sát và tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO 230-1)

mm

inch

G01

Kiểm thăng bằng máy:

a) Kiểm tra xác nhận ngang;

b) Kiểm tra xác nhận dọc.

a) và b) 0,05/1000

a) và b) 0,002/40

Nivô bọt nước kiểu hộp

3.1.1

Nivô bọt nước kiểu hộp phải được đặt lần lượt trên bề mặt của bàn trượt dao và trên tấm chặn của bàn trượt dao và quan sát sai lệch

Phép kiểm này cũng áp dụng cho các máy có một đường dẫn thẳng đứng.

CHÚ THÍCH: Phép kiểm này phải được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

5.2  Kiểm hình học

Số thứ tự

Sơ đồ

Đối tượng

Sai lệch cho phép

Dụng cụ đo

Quan sát và tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO 230-1)

mm

inch

G1

Kiểm độ phẳng của bàn máy

0,04 cho chiều dài đo đến 1000

0,0015 cho chiều dài đo đến 40

Thước kiểm thẳng và các căn mẫu hoặc nivô

5.3.2.2 và 5.3.2.3

Các dụng cụ đo phải được đặt trên bàn máy lần lượt theo phương dọc và phương ngang và quan sát sai lệch.

G2

Kiểm độ phẳng bề mặt của bàn trượt dao trong một mặt phẳng thẳng đứng

0,04 cho chiều dài đo đến 1000

0,0015 cho chiều dài đo đến 40

Nivô bọt nước kiểu hộp

5.3.2.3

Nivô bọt nước kiểu hộp phải được đặt lần lượt tại một số vị trí và quan sát sai lệch

G3

Kiệm độ phẳng bề mặt của bàn trượt dao trong một mặt phẳng nằm ngang

0,025 cho chiều dài đo đến 500

Sai lệch lớn nhất: 0,04

0,001 cho chiều dài đo đến 20

Sai lệch lớn nhất: 0,0015

Đồng hồ so có mặt số và giá đỡ chuyên dùng hoặc thước kiểm thẳng và các căn mẫu

5.4.1.2

Giá đỡ chuyên dùng phải được đặt lần lượt ở các vị trí cao nhất, vị trí giữa và vị trí thấp nhất trên bề mặt của bàn trượt dao. Đồng hồ so có mặt số phải được di chuyển trên giá đỡ chuyên dùng trong một mặt phẳng nằm ngang và quan sát sai lệch.

G4

Kiểm độ song song của chuyển động bàn trượt dao với bề mặt của nó

0,025 đối với mỗi chiều dài đo 1000

Sai lệch lớn nhất: 0,050

0,001 đối với mỗi chiều dài đo 40

Sai lệch lớn nhất 0,002

Đồng hồ so có mặt số, thước kiểm thẳng và các căn mẫu

5.4.2.2.2.1

Đồng hồ so có mặt số phải được cố định trên bàn máy, cố định bề mặt ở vị trí thấp nhất. Bàn trượt dao phải được dịch chuyển hướng xuống.

G5

Kiểm độ song song của chuyển động bàn trượt dao với tấm chặn của nó. Phép kiểm này cũng áp dụng cho các máy có một rãnh then thẳng đứng.

0,025 đối với mỗi chiều dài đo 1000

Sai lệch lớn nhất: 0,050

0,001 đối với mỗi chiều dài đo 40

Sai lệch lớn nhất: 0,002

Đồng hồ so có mặt số

5.4.2.2.2.1

Đồng hồ so có mặt số phải được cố định trên bàn máy, tấm chặn ở vị trí thấp nhất. Bàn trượt dao phải được dịch chuyển hướng xuống.

Phép kiểm này cũng áp dụng cho các máy có một rãnh then thẳng đứng

G6

Kiểm độ vuông góc của chuyển động bàn trượt dao với bàn máy:

a) Theo phương dọc;

b) Theo phương ngang.

a) và b)

0,04/300

α ≤ 90°

a) và b)

0,0015/12

α ≤ 90°

Đồng hồ so có mặt số và ke vuông

5.5.2.2.2

Ke vuông phải được đặt trên bàn máy.

Đồng hồ so có mặt số phải được cố định tại đầu phía dưới của bề mặt bàn trượt dao (Hình a) và được cố định vào tấm chặn (Hình b). Bàn trượt dao phải được dịch chuyển hướng xuống.

Phép kiểm b) cũng áp dụng cho các máy có một rãnh then thẳng đứng.

G7

Kiểm độ vuông gốc của mặt phía dưới mông ngang với tấm chặn

0,03/300

0,0012/12

Ke vuông và các căn mẫu hoặc đồng hồ so có mặt số

5.5.1.2.2

Thay cho các căn mẫu, một đồng hồ so có mặt số có thể được dịch chuyển dọc theo tấm chặn hoặc dọc theo một ke vuông.

Phép kiểm này cũng áp dụng cho các máy có một rãnh then thẳng đứng.

G8

Kiểm độ vuông góc của rãnh then mặt trước-đến-sau của bàn máy với bàn trượt dao

0,025/300

0,001/12

Ke vuông và các căn mẫu

5.5.2.2

G9

Kiểm độ song song của rãnh then cạnh-đến-cạnh của bàn máy với bàn trượt dao

0,025 cho một chiều dài đo 300

0,001 cho một chiều dài đo 12

Đồng hồ so có mặt số hoặc thước kiểm thẳng và các căn mẫu

5.4.2.2

 


Phụ lục A

(Tham khảo)

S thứ tự

Tiếng Đức

Tiếng Ý

1

Unterkasten (Sockel)

Zoccolo

2

Ständer

Montante

3

Ständer für Aufspannplatte

Bancale

4

Aufspannplatte

Tavola portapezzi

5

Werkzeugschlitten

Slitta portabrocce

6

Werkzeugschlittenfuhrung

Guide della slitta portabrocce

7

Passfeder

Chiavetta

8

Anschlagleiste

Riscontro laterale

9

Führunggsnut

Scanalatura verticale di riferimento

 



1) Ngoài các thuật ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh, tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ tương đương bằng tiếng Đức và tiếng Ý trong Phụ lục A.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11189:2015 (ISO 6481:1981) về Điều kiện nghiệm thu máy chuốt bề mặt thẳng đứng - Kiểm độ chính xác

Số hiệu: TCVN11189:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11189:2015 (ISO 6481...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký