Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6779:1981) quy định các điều kiện nghiệm thu và phương pháp kiểm tra độ chính xác đối với máy chuốt trong thẳng đứng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng chế tạo, lắp ráp và nghiệm thu thiết bị trước khi đưa vào vận hành sản xuất công nghiệp.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật, cụ thể bao gồm:

  • Áp dụng đối với các loại máy chuốt trong thẳng đứng thông dụng, có độ chính xác thông thường.
  • Quy định các sai lệch cho phép tương ứng với từng phép kiểm tra độ chính xác hình học và độ chính xác làm việc (kiểm tra thực tế khi cắt gọt).
  • Tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến việc kiểm tra độ chính xác của máy, không áp dụng cho việc kiểm tra vận hành máy (như độ rung, tiếng ồn, chuyển động giật cục) hoặc kiểm tra các đặc tính của máy (như tốc độ, lượng ăn dao) vì các phép kiểm tra này thường được thực hiện trước khi kiểm tra độ chính xác.

Tài liệu viện dẫn áp dụng song song (Điều 2)

Để thực hiện đúng các phép đo và đánh giá sai số, tiêu chuẩn yêu cầu viện dẫn và áp dụng đồng thời với tài liệu kỹ thuật nền tảng:

  • TCVN 7001-1 (ISO 230-1): Quy tắc kiểm tra máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành không tải hoặc trong điều kiện gia công tinh.
  • Các tiêu chuẩn đo lường liên quan đến dụng cụ kiểm tra như thước thẳng, đồng hồ đo áp, nivô và các thiết bị đo quang học chuyên dụng khác.

Quy định chung và thuật ngữ kỹ thuật (Điều 3)

Điều khoản này làm rõ các khái niệm cơ bản và thiết lập các quy ước chung trong quá trình đo lường:

  • Xác định các trục tọa độ và chiều chuyển động chính của máy chuốt trong thẳng đứng (trục chuyển động của đầu chuốt, bàn máy).
  • Quy định về đơn vị đo lường sử dụng thống nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn (thường là milimét cho kích thước và độ lệch, độ hoặc giây cho góc).
  • Hướng dẫn cách áp dụng các quy tắc đo của ISO 230-1 vào cấu trúc đặc thù của máy chuốt đứng, đặc biệt là việc định vị các bộ phận dẫn hướng và giá đỡ dụng cụ.

Các lưu ý ban đầu và chuẩn bị kiểm tra hình học (Điều 4)

Trước khi tiến hành các phép đo độ chính xác chi tiết, kỹ thuật viên phải tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị ban đầu:

  • Thiết lập vị trí lắp đặt: Máy phải được lắp đặt trên nền móng vững chắc, được cân bằng sơ bộ theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
  • Cân bằng máy (Leveling): Sử dụng nivô có độ nhạy cao đặt trên bàn máy hoặc các bề mặt chuẩn để căn chỉnh độ phẳng theo cả hai phương ngang và dọc.
  • Kiểm soát nhiệt độ: Các phép đo phải được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ môi trường ổn định để tránh sai số do giãn nở nhiệt của các chi tiết kim loại.
  • Trạng thái máy khi kiểm tra: Máy phải được làm sạch dầu mỡ bảo quản, bôi trơn đầy đủ tại các vị trí chuyển động và chạy không tải một thời gian để đạt trạng thái ổn định nhiệt trước khi đo.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên được tổng hợp dựa trên các quy định cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (ISO 6779:1981) nhằm cung cấp cái nhìn tổng quan và chính xác nhất về quy trình nghiệm thu máy chuốt trong thẳng đứng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11190:2015

ISO 6779:1981

ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU MÁY CHUỐT TRONG THẲNG ĐỨNG - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC

Acceptance conditions for broaching machines of vertical internal type - Testing of accuracy

Lời nói đầu

TCVN 11190:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 6779:1981.

TCVN 11190:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐIỀU KIỆN NGHIỆM THU MÁY CHUỐT TRONG THẲNG ĐỨNG - KIỂM ĐỘ CHÍNH XÁC

Acceptance conditions for broaching machines of vertical internal type - Testing of accuracy

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định cả các phép kiểm thăng bằng ban đầu và các phép kiểm hình học cho các máy công dụng chung và độ chính xác thường, có tham chiếu TCVN 7011-1 (ISO 230-1) và đưa ra các sai lệch cho phép tương ứng cho các phép kiểm đó. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra thuật ngữ sử dụng cho các bộ phận chính của máy1).

Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng để kiểm tra xác nhận độ chính xác của máy, không áp dụng để kiểm vận hành máy (độ rung, độ ồn bất thường, chuyển động giật cục của các bộ phận,...) hoặc không áp dụng để kiểm các đặc tính của máy (như tốc độ quay, lượng chạy dao,...), các phép kiểm này thường được thực hiện trước khi kiểm độ chính xác của máy.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 7011-1 (ISO 230-1) Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc gia công tinh.

3  Lưu ý ban đầu

3.1  Trong tiêu chuẩn này, tất cả các kích thước và các sai lệch cho phép được tính bằng milimét và inch.

3.2  Để áp dụng tiêu chuẩn này, cần tham chiếu tiêu chuẩn TCVN 7011-1 (ISO 230-1), đặc biệt là việc lắp đặt máy trước khi kiểm nghiệm thu, làm nóng các bộ phận chuyển động, mô tả các phương pháp đo và độ chính xác khuyến nghị của thiết bị kiểm.

3.3  Trình tự các phép kiểm hình học trong tiêu chuẩn này được đưa ra theo các bộ phận lắp của máy và không quy định thứ tự kiểm thực tế. Để lắp đặt các dụng cụ hoặc đồng hồ đo dễ dàng, các phép kiểm có thể được thực hiện theo thứ tự bất kỳ.

3.4  Khi kiểm máy, không phải lúc nào cũng cần thiết phải thực hiện tất cả các phép kiểm mô tả trong tiêu chuẩn này. Người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến các đặc tính của máy mà họ quan tâm theo thỏa thuận với nhà sản xuất/nhà cung cấp, nhưng các phép kiểm này phải được quy định rõ ràng khi đặt hàng mua máy.

3.5  Vì sự đa dạng của hình dạng các mẫu, tiêu chuẩn này không bao gồm các phép kiểm thực tế. Nếu người sử dụng có nhu cầu tiến hành một phép kiểm thực tế, phép kiểm này phải được ghi rõ trong thỏa thuận với nhà sản xuất.

3.6  Khi thiết lập dung sai cho một dải đo khác so với dải đo cho trong tiêu chuẩn này (xem 2.3.1.1 của TCVN 7011-1 (ISO 230-1)), thì phải lưu ý rằng giá trị nhỏ nhất của dung sai cho các phép kiểm hình học cũng như cho các phép kiểm thực tế là 0,01 mm (0,0004 inch).

CHÚ THÍCH: Các chi tiết 4 và 5 được thể hiện ở tỷ lệ lớn hơn

4  Thuật ngữ

Thứ tự

Tiếng Việt

Tiếng Anh

1

Đế máy

Base

2

Trụ máy

Column

3

Bệ bàn máy

Table base

4

Bàn máy

Work base

5

Lỗ định vị bàn máy

Table location bore or register bore

6

Bàn kéo

Pull slide

7

Khối đỡ trục kéo dao

Pull block

8

Đầu kẹp kéo dao

Pull chuck

9

Đường trượt

Retriever slide

10

Đường hướng của bàn trượt

Retriever slide guide

11

Khối đỡ trục đẩy dao

Retriever block

12

Đầu kẹp đẩy dao

Retriever chuck

 


5  Điều kiện nghiệm thu và các sai lệch cho phép

5.1  Vận hành thăng bằng ban đu

Sthứ tự

Sơ đồ

Đối tượng

Sai lệch cho phép

Dụng cụ đo

Quan sát và tham chiếu
TCVN 7011-1 (ISO 230-1)

mm

inch

G01

Kiểm thăng bằng máy:

a) Kiểm tra xác nhận dọc;

b) Kiểm tra xác nhận ngang.

a) và b) 0,05/1000

a) và b) 0,002/40

Nivô

3.1.1

Nivô phải được đặt trên bàn máy theo các phương dọc và ngang và quan sát sai lệch.

Phép kiểm này phải được thực hiện theo hướng dẫn của nhà sản xuất

5.2  Kiểm hình học

Sthứ tự

Sơ đồ

Đối tượng

Sai lệch cho phép

Dụng cụ đo

Quan sát và tham chiếu
TCVN 7011-1 (ISO 230-1)

mm

inch

G1

Kiểm độ phẳng của bàn máy

0,04 cho chiều dài đo đến 1000

0,0016 cho chiều dài đo đến 40

Nivô hoặc thước kiểm thẳng và các căn mẫu

5.3.2.2 và 5.3.2.3

Nivô phải được đặt trên bàn máy lần lượt theo phương dọc và phương ngang [a) và b)] và quan sát sai lệch.

G2

Kiểm độ vuông góc của chuyển động đầu kẹp đẩy dao với bàn máy;

a) xác nhận dọc;

b) xác nhận ngang.

a) và b) 0,05/300

a) và b) 0,002/12

Đồng hồ so có mặt số

Ke vuông

5.5.2.2.2

Đồng hồ so có mặt số phải được cố định vào lỗ đầu kẹp đẩy dao. Ke vuông phải được đặt tựa trên bàn máy. Di chuyển đầu kẹp đẩy dao hướng xuống và quan sát các sai lệch theo các vị tri a) và b). Phép kiểm này không áp dụng cho các máy có một đầu kẹp đẩy dao tùy động

G3

Kiểm độ vuông góc của chuyển động đầu kẹp kéo dao với bàn máy:

a) xác nhận dọc;

b) xác nhận ngang.

a) và b) 0,03/300

a) và b) 0,0012/12

Đồng hồ so có mặt số

Ke vuông

5.5.2.2.2

Đồng hồ so có mặt số phải được cố định vào lỗ đầu kẹp kéo dao. Ke vuông phải được đặt tựa trên bàn máy. Di chuyển đầu kẹp kéo dao hướng xuống và quan sát các sai lệch theo các vị trí a) và b).

G4

Kiểm độ đồng trục của lỗ đầu kẹp kéo dao với lỗ trung tâm của bàn máy

0,05

0,002

Đồng hồ so có mặt số

Trục kiểm

5.4.4

Đồng hồ so có mặt số phải được chỉnh đặt xoay quanh trên trục kiểm và trục kiểm phải được cố định trên đầu kẹp kéo dao.

Đồng hồ so có mặt số phải được quay góc 180° xung quanh lỗ trung tâm và quan sát bất kỳ sai lệch nào. Chênh lệch các giá trị đọc biểu thị 2 lần sai số độ đồng trục.

G5

Kiểm độ thẳng hàng của lỗ đầu kẹp kéo dao với đường trục của lỗ đầu kẹp đẩy dao:

a) Kiểm tra xác nhận dọc;

b) Kiểm tra xác nhận ngang.

a) và b)

0,08

cho chiều dài đo 500 mm

a) và b)

0,0024

Cho chiều dài đo 20

Đồng hồ so có mặt số

Trục kiểm

Chiều dài của trục kiểm = 1000 mm

5.4.4

Trục kiểm phải được cố định vào lỗ đầu kẹp kéo dao và lỗ đầu kẹp đẩy dao. Đầu dò của đồng hồ so có mặt số phải tiếp xúc với trục kiểm. Di chuyển trục kiểm hướng xuống và quan sát sai lệch ở các vị trí a) và b)

CHÚ THÍCH: Đối với các máy có đầu kẹp đẩy dao không xuyên qua trục chính trong khi chuốt thì không thể thực hiện phép kiểm này trên hành trình 500 mm đã yêu cầu.

Phép kiểm này không áp dụng cho các máy có một đầu kẹp đẩy dao tùy động.

 


Phụ lục A

(Tham khảo)

Số tham chiếu

Tiếng Đức

1

Unterkasten (Sockel)

2

Ständer

3

Tisch

4

Aufspannplatte

5

Aufspannplattenbohrung

6

Werkzeugschlitten

7

Schafthalteraufnahme

8

Schafthalter

9

Endstückhalterschlitten

10

Endstückhalterschlittenfuhrung

11

Endstückhalteraufnahme

12

Endstückhalter

 



1) Ngoài các thuật ngữ bằng tiếng Việt và tiếng Anh, tiêu chuẩn này đưa ra các thuật ngữ tương đương bằng tiếng Đức trong Phụ lục A.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (ISO 6779:1981) Điều kiện nghiệm thu máy chuốt trong thẳng đứng - Kiểm độ chính xác

Số hiệu: TCVN11190:2015
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2015
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11190:2015 (ISO 6779...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký