Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 134 Phân bón biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định chính xác hàm lượng hai nguyên tố vi lượng quan trọng là molipden (Mo) và sắt (Fe) trong các loại phân bón bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

TCVN 9283:2018 áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng molipden tổng số và sắt tổng số trong các loại phân bón có chứa các nguyên tố này bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (F-AAS).

Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phòng thử nghiệm cần viện dẫn và tuân thủ các tài liệu kỹ thuật cốt lõi sau đây:

  • TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • TCVN 10683 (ISO 8397), Phân bón - Sơ đồ chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.

Nguyên lý của phương pháp xác định

Phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa được thực hiện dựa trên các nguyên lý kỹ thuật nghiêm ngặt sau:

  • Mẫu phân bón được phân hủy bằng hỗn hợp axit mạnh thích hợp (thường là axit clohydric và axit nitric) để chuyển hóa hoàn toàn các hợp chất chứa molipden và sắt về dạng muối hòa tan trong dung dịch axit.
  • Dung dịch mẫu sau khi xử lý và pha loãng được phun vào ngọn lửa của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Đối với nguyên tố sắt, sử dụng ngọn lửa không khí - axetylen; đối với nguyên tố molipden, bắt buộc sử dụng ngọn lửa dinitơ oxit - axetylen để đảm bảo nhiệt độ tối ưu cho quá trình nguyên tử hóa.
  • Tiến hành đo độ hấp thụ bức xạ của các nguyên tử tự do ở các bước sóng đặc trưng: bước sóng 313,3 nm đối với molipden và bước sóng 248,3 nm đối với sắt.
  • Hàm lượng của từng nguyên tố được tính toán dựa trên đường chuẩn xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn có nồng độ biết trước trong cùng điều kiện đo.

Hóa chất, thuốc thử và thiết bị yêu cầu

Tiêu chuẩn quy định chi tiết về chất lượng hóa chất và các thiết bị chuyên dụng nhằm đảm bảo tính chính xác, độ lặp lại của phép đo:

  • Nước dùng trong toàn bộ quá trình phân tích phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, tối thiểu đạt loại 3 theo tiêu chuẩn TCVN 4851 (ISO 3696).
  • Các axit sử dụng bao gồm axit clohydric (HCl) đậm đặc, axit nitric (HNO3) đậm đặc, đảm bảo độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - tinh khiết hóa học).
  • Dung dịch tiêu chuẩn gốc của sắt (Fe) và molipden (Mo) có nồng độ chính xác 1000 mg/L để pha chế các dãy dung dịch chuẩn làm việc.
  • Thiết bị đo chính là máy phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được trang bị đèn catốt rỗng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) phù hợp cho sắt và molipden, cùng hệ thống đầu đốt sử dụng hỗn hợp khí tương ứng.
  • Các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm thông thường như bình định mức, pipet, cốc mỏ đều phải được làm sạch bằng axit và tráng lại bằng nước cất trước khi sử dụng để tránh nhiễm bẩn chéo.

Hiệu lực thi hành

TCVN 9283:2018 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 9283:2012. Tiêu chuẩn này có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý quan trọng trong việc kiểm tra chất lượng phân bón lưu thông trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9283:2018

PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MOLIPDEN VÀ SẮT TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fertilizers - Determination of total molipdenum and iron content by flame atomic absorption spectrometry

Lời nói đầu

TCVN 9283:2018 thay thế TCVN 9283:2012.

TCVN 9283:2018 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHÂN BÓN - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MOLIPDEN VÀ SẮT TỔNG SỐ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ NGỌN LỬA

Fertilizers - Determination of total molipdenum and iron content by flame atomic absorption spectrometry

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng molipđen và sắt tổng số trong phân bón bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

2  Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.

TCVN 9297, Phân bón - Phương pháp xác định độ ẩm.

TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu.

TCVN 10683:2015 (ISO 8358:1991), Phân bón rắn - phương pháp chuẩn bị mẫu để xác định các chỉ tiêu hóa học và vật lý.

3  Nguyên tắc

Phân hủy và chuyển hóa molipden và sắt trong mẫu phân bón bằng hỗn hợp axit nitric và axit clohydric đậm đặc, xác định hàm lượng molipden và sắt trong dung dịch bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa.

4  Hóa chất và thuốc thử

Trừ khi có quy định khác, trong quá trình phân tích chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696 :1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (sau đây gọi là nước).

4.1  Axit nitric (HNO3) đậm đặc, (d = 1,40).

4.2  Axit clohydric (HCl) đậm đặc, (d = 1,19).

4.3  Axit pecloric (HClO4) đậm đặc, (d = 1,54).

4.4  Dung dịch axit clohydric (HCl) 1 %

Lấy 22,6 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan với khoảng 600 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.

4.5  Dung dịch axit clohydric (HCl) 10 %

Lấy 226 ml axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) hòa tan vào khoảng 500 ml nước trong bình định mức dung tích 1000 ml. Thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.

4.6  Dung dịch phân hủy mẫu

Pha hỗn hợp axit nitric (HNO3) đậm đặc (4.1) và axit clohydric (HCl) đậm đặc (4.2) với tỷ lệ 1:3 theo thể tích (pha ngay trước khi sử dụng).

4.7  Dung dịch tiêu chuẩn molipden gốc 1000 mg/l.

4.8  Dung dịch tiêu chuẩn molipden 100 mg/l

Dùng pipet lấy 10 ml dung dịch tiêu chuẩn molipden gốc 1000mg/l (4.7) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric HCl 1% (4.4) tới vạch định mức lắc đều, thu được dung dịch tiêu chuẩn molipden 100 mg/l.

4.9  Dãy dung dịch tiêu chuẩn molipđen nồng độ từ 0 mg/l đến 75 mg/l

Sử dụng bảy bình định mức dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch molipđen tiêu chuẩn 100 mg/l (4.8), dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) vừa đủ 100 ml, thu được dãy dung dịch molipđen tiêu chuẩn (xem Bảng 1).

Bảng 1 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn molipden nồng độ từ 0 mg/l đến 75 mg/l

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Thể tích dung dịch tiêu chuẩn molipden (4.8) lấy vào mỗi bình (ml)

0

10

20

30

40

50

75

Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm đến vạch định mức (ml)

100

90

80

70

60

50

25

Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn molipden (mg/l)

0,0

10,0

20,0

30,0

40,0

50,0

75,0

CHÚ THÍCH 1: Dung dịch tiêu chuẩn molipden (Bảng 1) bảo quản trong tủ lạnh có thể sử dụng trong một tuần.

4.10  Dung dịch tiêu chuẩn sắt gốc 1000 mg/l.

4.11  Dung dịch tiêu chuẩn sắt 50 mg/l

Dùng pipet lấy 5ml dung dịch tiêu chuẩn sắt gốc 1000 mg/l (4.10) cho vào bình định mức dung tích 100 ml, thêm dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) tới vạch định mức, lắc đều, thu được dung dịch tiêu chuẩn sắt 50 mg/l.

4.12  Dãy dung dịch tiêu chuẩn sắt nồng độ từ 0 mg/l đến 5 mg/l

Sử dụng bảy bình định mức dung tích 100 ml, cho vào mỗi bình thứ tự số mililit dung dịch tiêu chuẩn sắt 50mg/l, dung dịch axit clohydric (HCl) 1 % (4.4) vừa đủ 100 ml thu được dung dịch tiêu chuẩn Bảng 2.

Bảng 2 - Dãy dung dịch tiêu chuẩn sắt nồng độ từ 0 mg/l đến 5 mg/l

Số hiệu bình

S0

S1

S2

S3

S4

S5

S6

Thể tích dung dịch tiêu chuẩn sắt 50 mg/l lấy vào mỗi bình (ml)

0

1

2

4

6

8

10

Thể tích dung dịch axit clohydric 1 % thêm đến vạch định mức (ml)

100

99

98

96

94

92

90

Nồng độ dung dịch tiêu chuẩn sắt (mg/l)

0,00

0,50

1,00

2,00

3,00

4,00

5,00

CHÚ THÍCH 2: Dung dịch tiêu chuẩn sắt (Bảng 2) bảo quản trong tủ lạnh có thể sử dụng trong một tuần.

5  Thiết bị và dụng cụ

5.1  Cân phân tích, có độ chính xác đến ± 0,0001 g.

5.2  Cân kỹ thuật, có độ chính xác đến ± 0,01 g.

5.3  Thiết bị phân hủy mẫu có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ.

5.4  Máy quang phổ hấp thụ nguyên tử, đèn HCL (Mo, Fe).

5.5  Bình tam giác, dung tích 100 ml và 250 ml.

5.6  Bình định mức, dung tích 50 ml, 100 ml và 1000 ml.

5.7  Phễu lọc, đường kính từ 6 cm đến 10 cm.

5.8  Pipet, dung tích 1 ml, 2 ml, 5 ml, 10 ml, 25 ml, 50 ml, có độ chính xác từ 0,01 ml đến 0,1 ml.

5.9  Cốc, dung tích 1000 ml.

5.10  Giấy lọc chậm, giấy lọc băng xanh, giấy lọc Whatman số 42 hoặc tương đương.

5.11  Bình phân hủy mẫu, dung tích 100 ml.

5.12  Rây, có đường kính lỗ 0,5 mm, 1,0 mm, 2,0 mm.

5.13  Ống đong, dung tích 250 ml.

6  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018.

6.2  Chuẩn bị mẫu

6.2.1  Phân bón dạng rắn: Chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 10683:2015.

6.2.2  Phân bón dạng lỏng

6.2.2.1  Dạng dung dịch: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 50 ml, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.

6.2.2.2  Dạng lỏng sền sệt: Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 200 g, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được trộn đều.

7  Cách tiến hành

7.1  Phân hủy mẫu

7.1.1  Cân khoảng 0,5 g đến 2 g mẫu đã được chuẩn bị (6.2.1 và 6.2.2.2), chính xác đến 0,0001 g, và cho vào bình phân hủy mẫu (5.11) (không để mẫu dính ở cổ và thành bình). Đối với mẫu dạng lỏng (6.2.2.1), dùng pipet (5.8) hút 2 ml đến 3 ml dung dịch mẫu và cân chính xác đến 0,0001 g để xác định khối lượng (g), sau đó tiến hành tương tự như đối với mẫu rắn và mẫu lỏng dạng sền sệt.

7.1.2  Cho 15 ml hỗn hợp dung dịch phân hủy mẫu (4.6) vào bình phân hủy mẫu (5.11), ngâm ít nhất trong 4 h.

7.1.3  Đặt bình phân hủy mẫu lên thiết bị phân hủy mẫu (5.3), tăng nhiệt độ từ từ đến 120 ºC, đun sôi nhẹ khoảng 60 min.

7.1.4  Thận trọng tăng nhiệt độ lên không lớn hơn 200 ºC, duy trì khoảng 180 min, trong bình xuất hiện khói đậm đặc, tiếp tục cô cạn mẫu.

7.1.5  Để nguội, hòa tan phần mẫu đã vô cơ hóa với 5 ml dung dịch axit clohydric (HCl) 10 % (4.5), sau đó đun sôi 5 min.

7.1.6  Để nguội, chuyển toàn bộ dung dịch và cặn từ bình phân hủy sang bình định mức dung tích 50 ml, thêm nước đến vạch định mức, lắc đều, lọc hoặc để lắng qua đêm. Đây là dung dịch "A" để xác định molipden và sắt.

7.1.7  Chuẩn bị đồng thời mẫu trắng không có phân bón, tiến hành tương tự như mẫu phân tích.

CHÚ THÍCH 3: Tùy theo kiểu loại thiết bị phân hủy, hàm lượng molipden và sắt trong mẫu cao hay thấp, có thể giảm lượng dung dịch phân hủy mẫu (4.6) và thời gian ngâm mẫu, thời gian phân hủy tới mức tối thiểu. Trường hợp dung dịch mẫu sau khi phân hủy không “trong” cần làm nguội mẫu rồi thêm vài giọt axit pecloric (4.3), phân hủy tiếp khoảng 30min.

Theo dõi thường xuyên quá trình phân hủy mẫu, không để trào bắn mẫu ra ngoài và không để khô mẫu (nếu thiếu axit phải cho thêm, nhưng không cho quá dư).

7.2  Xác định hàm lượng molipden và sắt bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

7.2.1  Xác định hàm lượng molipđen

7.2.1.1  Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.2.1.2  Xác định molipden trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn molipden (bảng1) để xây dựng đường chuẩn molipden và đo nồng độ molipden trong mẫu trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 313,3 nm, sử dụng đầu đốt thích hợp với ngọn lửa dinitơoxit/axetylen, các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.2.2  Xác định hàm lượng sắt

7.2.2.1  Thiết lập các điều kiện làm việc tối ưu cho thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

7.2.2.3  Xác định sắt trong mẫu bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Đo dãy dung dịch tiêu chuẩn sắt (Bảng 2) để xây dựng đường chuẩn sắt và đo nồng độ sắt trong mẫu trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử tại bước sóng 248,4 nm, sử dụng ngọn lửa axetylen/không khí, các thông số làm việc tuân theo hướng dẫn của nhà sản xuất.

8  Biểu thị kết quả

8.1  Hàm lượng molipden hoặc sắt (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng mg/kg, theo công thức 1

 (1)

trong đó:

a là nồng độ của molipden (hoặc sắt) trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lít (mg/l);

b là nồng độ của molipden (hoặc sắt) trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g).

8.2  Hàm lượng molipden hoặc sắt (X) trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng mg/kg, theo công thức 2

 (2)

trong đó:

a là nồng độ của molipden (hoặc sắt) trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lít (mg/l);

b là nồng độ của molipden (hoặc sắt) trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lít (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng milllit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

k là hệ số khô kiệt của mẫu (theo TCVN 9297:2012).

8.3  Hàm lượng molipden hoặc sắt (X) trong mẫu phân bón thương phẩm, tính bằng %, theo công thức 3

 (3)

trong đó:

a là nồng độ của molipden (hoặc sắt) trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b là nồng độ của molipden (hoặc sắt) trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

10-4 là hệ số chuyển đổi từ mg/kg sang %.

8.4  Hàm lượng molipden hoặc sắt (X) trong mẫu phân bón khô kiệt, tính bằng %, theo công thức 4

 (4)

trong đó:

a là nồng độ của molipden (hoặc sắt) trong dung dịch mẫu, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

b là nồng độ của molipden (hoặc sắt) trong dung dịch mẫu trắng, tính bằng miligam trên lit (mg/l);

f là hệ số pha loãng;

V là thể tích dung dịch định mức của mẫu (hoặc mẫu trắng) sau khi phân hủy, tính bằng mililit (ml);

m là khối lượng mẫu cân tính bằng gam (g);

k là hệ số khô kiệt của mẫu (theo TCVN 9297:2012);

10-4 là hệ số chuyển đổi từ mg/kg sang %.

Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành đồng thời. Nếu sai lệch giữa các lần thử lớn so với giá trị trung bình của phép thử hơn 10% giá trị tương đối thì phải tiến hành lại phép thử.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất những thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;

c) Kết quả thử nghiệm;

d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;

e) Ngày thử nghiệm.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bón - Xác định hàm lượng molipden và sắt tổng số bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

Số hiệu: TCVN9283:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9283:2018 về Phân bó...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký