Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11412:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 240-2003) là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng, an toàn thực phẩm và các chỉ tiêu thương mại đối với sản phẩm dừa dạng lỏng, bao gồm nước cốt dừa và cream dừa. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu áp dụng trực tiếp cho các sản phẩm dừa dạng lỏng được đóng gói sẵn để tiêu dùng trực tiếp, bao gồm cả mục đích sử dụng trong ngành dịch vụ ăn uống hoặc dùng để đóng gói lại khi có nhu cầu. Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm dừa dạng lỏng đã qua chế biến sâu hoặc các sản phẩm phục vụ riêng cho mục đích sản xuất công nghiệp đặc thù.

Mô tả và định nghĩa sản phẩm (Điều 2)

Sản phẩm dừa dạng lỏng được định nghĩa là nhũ tương thu được từ dịch ép cơm dừa (cùi dừa) chín của quả dừa (Cocos nucifera L.) bằng phương pháp cơ học, có hoặc không bổ sung nước lọc. Sản phẩm được phân loại cụ thể dựa trên hàm lượng chất béo và chất rắn như sau:

  • Nước cốt dừa loãng (Light coconut milk): Là sản phẩm có hàm lượng chất béo và chất rắn hòa tan ở mức thấp, phù hợp cho các nhu cầu tiêu dùng giảm béo.
  • Nước cốt dừa (Coconut milk): Là nhũ tương lỏng tự nhiên được chiết xuất từ cơm dừa chín, có độ đặc và hàm lượng chất béo trung bình.
  • Cream dừa (Coconut cream): Là nhũ tương dạng lỏng hoặc bán lỏng có hàm lượng chất béo cao hơn rõ rệt so với nước cốt dừa thông thường.
  • Cream dừa đặc (Coconut cream concentrate): Là sản phẩm cream dừa đã được loại bỏ bớt nước bằng các biện pháp kỹ thuật, sở hữu hàm lượng chất béo và chất rắn rất cao.
Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các quy định nghiêm ngặt về thành phần nguyên liệu và các chỉ tiêu hóa lý bắt buộc để đảm bảo chất lượng thương mại đồng nhất:

  • Nguyên liệu cho phép: Cơm dừa chín đạt tiêu chuẩn vệ sinh, nước uống được (nếu có bổ sung trong quá trình chiết xuất).
  • Hàm lượng chất béo tối thiểu: Nước cốt dừa loãng phải đạt tối thiểu 5,0%; Nước cốt dừa đạt tối thiểu 10,0%; Cream dừa đạt tối thiểu 20,0%; Cream dừa đặc đạt tối thiểu 29,0%.
  • Hàm lượng chất rắn không béo tối thiểu: Dao động từ 1,6% đến tối thiểu 8,3% tùy thuộc vào từng loại sản phẩm cụ thể để đảm bảo độ đậm đặc tự nhiên từ cơm dừa.
  • Tổng hàm lượng chất rắn tối thiểu: Nước cốt dừa loãng đạt tối thiểu 6,6%; Nước cốt dừa đạt tối thiểu 12,7%; Cream dừa đạt tối thiểu 25,4%; Cream dừa đặc đạt tối thiểu 37,3%.
  • Trạng thái cảm quan: Sản phẩm phải giữ được màu sắc trắng sữa đặc trưng, mùi thơm và hương vị tự nhiên của dừa chín, không được có mùi vị lạ (như mùi chua do lên men hoặc mùi ôi dầu).
Phụ gia thực phẩm (Điều 4)

Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong chế biến sản phẩm dừa dạng lỏng phải tuân thủ nghiêm ngặt danh mục và giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành:

  • Chất điều chỉnh độ acid: Cho phép sử dụng các chất an toàn (như acid citric) để ổn định độ pH của sản phẩm.
  • Chất nhũ hóa và chất làm dày: Cho phép sử dụng các chất ổn định tự nhiên hoặc tổng hợp được phê duyệt (như guar gum, xanthan gum, carrageenan) nhằm ngăn ngừa hiện tượng phân lớp và tách béo trong quá trình lưu thông, bảo quản.
  • Chất bảo quản và chất chống oxy hóa: Chỉ được phép sử dụng trong giới hạn tối đa cho phép nhằm kéo dài thời hạn sử dụng của sản phẩm mà không gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe người tiêu dùng.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11412:2016

CODEX STAN 240-2003

SẢN PHẨM DỪA DẠNG LỎNG - NƯỚC CỐT DỪA VÀ CREAM DỪA

Aqueous coconut products - Coconut milk and coconut cream

Lời nói đầu

TCVN 11412:2016 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 240-2003;

TCVN 11412:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

SẢN PHẨM DỪA DẠNG LỎNG - NƯỚC CỐT DỪA VÀ CREAM DỪA

Aqueous coconut products - Coconut milk and coconut cream

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước cốt dừa và cream dừa theo định nghĩa trong Điều 2, để tiêu thụ trực tiếp, bao gồm cả mục đích “cung cấp suất ăn sẵn” hoặc để đóng gói lại, nếu cần.

Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm được dùng để chế biến tiếp theo và sản phẩm nước cốt dừa/cream dừa tạo hương và/hoặc tạo ngọt.

2  Mô tả

2.1  Định nghĩa sản phẩm

Nước cốt dừa và cream dừa là sản phẩm:

a) được chuẩn bị bằng cách:

i) sử dụng cùi dừa tươi (cơm dừa) của quả dừa (Cocos nucifera L.), nguyên quả, đã bỏ lớp màng nâu, xay nhỏ, ngâm hoặc nghiền nhỏ và được ép, lọc để loại bỏ hết xơ và bã, có hoặc không có nước dừa và/hoặc bổ sung nước; hoặc

ii) hoàn nguyên bột cream dừa với nước uống được; hoặc

iii) hòa phần cùi dừa khô đã nghiền mịn trong nước uống được; hoặc

iv) kết hợp i) với iii) ở trên.

b) được xử lý nhiệt, theo cách thức phù hợp, trước hoặc sau khi làm kín hộp, để tránh bị hư hỏng.

2.2  Các dạng sản phẩm

2.2.1  Nước cốt dừa ít béo

Nước cốt dừa ít béo là sản phẩm thu được từ việc ly tâm nước cốt dừa hoặc bằng cách pha loãng tiếp nước cốt dừa và đáp ứng các quy định trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.

2.2.2  Nước cốt dừa

Nước cốt dừa là nhũ tương loãng của cùi dừa (cơm dừa) được nghiền trong nước có chất rắn hòa tan và chất rắn lơ lửng, đáp ứng các quy định trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.

2.2.3  Cream dừa

Cream dừa là nhũ tương được chiết từ phần cùi dừa đã già có hoặc không bổ sung nước dừa/nước và đáp ứng các quy định trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.

2.2.4  Cream dừa cô đặc

Cream dừa cô đặc là sản phẩm thu được sau khi loại bỏ một phần nước ra khỏi cream dừa và đáp ứng các quy định trong Điều 3 của tiêu chuẩn này.

3  Thành phần chính và chỉ tiêu chất lượng

3.1  Thành phần

3.1.1  Thành phần cơ bản

a) bột cream dừa;

b) cùi (cơm dừa) của quả dừa (Cocos nucifera L);

c) nước.

3.1.2  Thành phần cho phép khác

a) nước dừa;

b) maltodextrin;

c) natri caseinat.

3.1.3  Thành phần khác

Sản phẩm

Chất rắn tổng số

(% khối lượng)

Chất rắn không béo

(% khối lượng)

Chất béo

(% khối lượng)

Hàm lượng nước

(% khối lượng)

pH

Trong khoảng

Tối thiểu

Tối thiểu

Tối đa

Tối thiểu

(a) Nước cốt dừa ít béo

từ 6,6 đến 12,6

1,6

5,0

93,4

5,9

(b) Nước cốt dừa

từ 12,7 đến 25,3

2,7

10,0

87,3

5,9

(c) Cream dừa

từ 25,4 đến 37,3

5,4

20,0

74,6

5,9

(d) Cream dừa cô đặc

tối thiểu 37,4

8,4

29,0

62,6

5,9

3.2  Chỉ tiêu chất lượng

Nước cốt dừa và cream dừa phải có màu tự nhiên, hương và vị đặc trưng cho sản phẩm.

3.3  Xác định hộp “khuyết tật”

Hộp bị coi là khuyết tật khi không đáp ứng một hoặc một số các yêu cầu chất lượng quy định nêu trong 3.1.3 và 3.2.

3.4  Chấp nhận lô hàng

Lô hàng được coi là đáp ứng các yêu cầu về chất lượng quy định nêu trong 3.1.3 và 3.2 khi số lượng "khuyết tật" như định nghĩa trong 3.3 không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu thích hợp với AQL bằng 6,5.

4  Phụ gia thực phẩm

4.1  Chất làm trắng

Số INS

Tên phụ gia

Mức tối đa

223

Natri metabisulphit

30 mg/kg

224

Kali metabisulphit

4.2  Chất tạo nhũ

Số INS

Tên phụ gia

Mức tối đa

432

Polyoxyetylen (20) sorbitan monolaurat

1000 mg/kg

433

Polyoxyetylen (20) sorbitan monooleat

434

Polyoxyetylen (20) sorbitan monopalmitat

435

Polyoxyetylen (20) sorbitan monostearat

436

Polyoxyetylen (20) sorbitan tristearat

471

Mono- và diglycerit

Giới hạn bởi GMP

473

Este sucrose của axit béo

1500 mg/kg

4.3  Chất bảo quản

SINS

Tên phụ gia

Mức tối đa

211

Natri benzoat

1000 mg/kg chỉ áp dụng đối với nước cốt dừa tiệt trùng

4.4  Chất làm dày/chất ổn định

Số INS

Tên phụ gia

Mức tối đa

412

Gôm guar

Giới hạn bởi GMP

415

Gôm xanthan

418

Gôm gellan

466

Natri carboxymetyl cellulose

5  Chất nhiễm bẩn

5.1  Kim loại nặng

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép về kim loại nặng theo TCVN 4832 Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi[1]).

5.2  Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này phải tuân thủ mức giới hạn tối đa cho phép về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật theo TCVN 5624 Danh mục giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật và giới hạn dư lượng tối đa thuốc bảo vệ thực vật ngoại lai (gồm hai phần).

6  Vệ sinh

6.1  Các sản phẩm quy định trong tiêu chuẩn này nên được sơ chế và xử lý theo các quy định tương ứng của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969, Rev. 4-2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm, TCVN 9773:2013 (CAC/RCP 40-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm axit thấp được chế biến và bao gói trùng, TCVN 5542:2008 (CAC/RCP 23-1979, Rev. 2-1993) Quy phạm thực hành vệ sinh đối với thực phẩm đóng hộp axit thấp và axit thấp đã axit hóa và các tiêu chuẩn khác có liên quan như quy phạm thực hành, quy phạm thực hành vệ sinh.

6.2  Các sản phẩm phải tuân thủ các tiêu chí vi sinh được thiết lập theo TCVN 9632:2013 (CAC/GL 21-1997) Nguyên tắc thiết lập và áp dụng tiêu chí vi sinh đối với thực phẩm.

7  Khối lượng và các phép đo

7.1  Độ đầy của hộp

7.1.1  Độ đầy tối thiểu

7.1.1.1  Hộp phải được nạp đầy sản phẩm, chiếm không nhỏ hơn 90 % dung tích nước của hộp, được hàn kín. Dung tích nước của hộp là dung tích nước cất ở 20 °C khi hộp được nạp đầy và ghép kín.

7.1.1.2  Hộp chứa bằng chất dẻo phải được đổ càng đầy càng tốt theo thực tế thương mại.

7.1.2  Xác định hộp “khuyết tật”

Hộp không đáp ứng được yêu cầu mức đầy tối thiểu quy định ở 7.1.1 sẽ bị coi là hộp “khuyết tật”.

7.1.3  Chấp nhận lô hàng

Lô hàng được coi là đáp ứng được yêu cầu ở 7.1.1 khi số lượng hộp “khuyết tật” xác định trong 7.1.2 không vượt quá số chấp nhận (c) của phương án lấy mẫu thích hợp với AQL bằng 6,5.

8  Ghi nhãn

Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải được ghi nhãn theo TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn, cần áp dụng các yêu cầu cụ thể như sau:

8.1  Tên sản phẩm

8.1.1  Tên của sản phẩm phải ghi là:

a) nước cốt dừa ít béo

b) nước cốt dừa

c) cream dừa

d) cream dừa cô đặc

theo định nghĩa sản phẩm và thành phần trong Điều 2 và Điều 3.

8.1.2  Nước cốt dừa và cream dừa được chế biến từ bột cream dừa hoàn nguyên hoặc cùi dừa khô, có thể được ghi rõ trên nhãn rằng các sản phẩm này là sản phẩm hoàn nguyên.

8.1.3  Cần phải mô tả thích hợp quá trình xử lý nhiệt cũng như một phần tên hoặc ghi ở vị trí dễ nhìn.

9  Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Xem CODEX STAN 234 Recommended methods of analysis and sampling (Các phương pháp khuyến cáo về phân tích và lấy mẫu).



[1]) TCVN 4832 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CODEX STAN 193-1995, Rev. 2009, Amd. 2015 có sửa đổi về biên tập.

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11412:2016 (CODEX STAN 240-2003) về Sản phẩm dừa dạng lỏng - Nước cốt dừa và cream dừa

Số hiệu: TCVN11412:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11412:2016 (CODEX ST...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký