Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11469:2016

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11469:2016 về "Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng formaldehyd trong đường trắng bằng phương pháp đo màu" là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm đường trắng lưu thông trên thị trường. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử:

  • Tiêu chuẩn quy định phương pháp đo màu (phương pháp quang phổ) để xác định hàm lượng formaldehyd tự do trong mẫu đường trắng.
  • Phương pháp này được thiết kế để áp dụng cho các loại đường trắng thương mại, giúp phát hiện và định lượng chính xác dư lượng formaldehyd ở hàm lượng vết, phục vụ công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, việc viện dẫn các tài liệu liên quan là bắt buộc:

  • Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử đối với đường và các sản phẩm đường.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên lý kỹ thuật của phương pháp đo màu xác định formaldehyd được quy định cụ thể như sau:

  • Phản ứng tạo màu: Formaldehyd có trong mẫu đường trắng được chiết tách và cho phản ứng với thuốc thử đặc trưng trong môi trường pH thích hợp để tạo thành một phức chất có màu bền vững.
  • Đo độ hấp thụ quang học: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch phức chất màu ở bước sóng xác định bằng thiết bị đo quang phổ (máy quang phổ UV-VIS).
  • Xác định hàm lượng: Hàm lượng formaldehyd trong mẫu thử được tính toán dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ dãy dung dịch formaldehyd tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ tinh khiết.

Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử

Để đảm bảo độ tin cậy và tính lặp lại của kết quả phân tích, tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về hóa chất sử dụng:

  • Yêu cầu chung: Chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích (loại tinh khiết hóa học). Nước dùng trong toàn bộ quá trình phân tích và pha chế phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa các tạp chất hữu cơ ảnh hưởng đến phản ứng tạo màu.
  • Dung dịch tiêu chuẩn: Hướng dẫn chuẩn bị dung dịch formaldehyd gốc và các dung dịch làm việc có nồng độ loãng hơn để dựng đường chuẩn. Các dung dịch này phải được hiệu chuẩn định kỳ để tránh sai số do sự phân hủy của formaldehyd theo thời gian.
  • Thuốc thử tạo màu và dung dịch đệm: Quy định chi tiết về thành phần, cách pha chế và điều kiện bảo quản các hóa chất tạo màu nhằm đảm bảo hoạt tính tối đa khi phản ứng với mẫu thử.

Ý nghĩa thực tiễn của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11469:2016 đặt nền móng kỹ thuật vững chắc cho toàn bộ quy trình thử nghiệm. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc về phạm vi, tài liệu viện dẫn, nguyên lý đo màu và chất lượng thuốc thử giúp các phòng thử nghiệm hạn chế tối đa sai số hệ thống, đảm bảo kết quả phân tích hàm lượng formaldehyd trong đường trắng đạt độ chính xác và độ tin cậy cao nhất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11469:2016

ĐƯỜNG VÀ SẢN PHẨM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYD TRONG ĐƯỜNG TRẮNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU

Sugar and sugar products - Determination of formaldehyde in white sugar by a colorimetric method

Lời nói đầu

TCVN 11469:2016 được xây dựng trên cơ sở tham khảo ICUMSA GS 2-36(2005) The determination of formaldehyde in white sugar by a colorimetric method;

TCVN 11469:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐƯỜNG VÀ SẢN PHM ĐƯỜNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYD TRONG ĐƯỜNG TRNG BNG PHƯƠNG PHÁP ĐO MÀU

Sugar and sugar products - Determination of formaldehyde in white sugar by a colorimetric method

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu để xác định hàm lượng formaldehyd trong đường trắng.

Phương pháp này có thể xác định hàm lượng formaldehyd không lớn hơn 1,0 mg/kg.

CHÚ THÍCH: Đối với sản phẩm chứa hàm lượng formaldehyd cao hơn, có thể xác định được bằng cách pha loãng dung dịch đường trắng, nếu cần.

2  Nguyên tắc

Cho thuốc thử Hantzsch (axetylaxeton trong dung dịch đệm amoni axetat - axit axetic) vào dung dịch mẫu thử. Hỗn hợp phản ứng được đặt trong nồi cách thủy ở 60 °C trong 15 min. Phản ứng xảy ra là phản ứng giữa axetylaxeton và formaldehyd tạo ra sản phẩm màu do ngưng tụ aldol liên kết ngang. Để nguội và đo độ hấp thụ của dung dịch ở 410 nm so với mẫu trắng thuốc thử.

3  Thuốc thử

CẢNH BÁO: Khi áp dụng tiêu chun này có thể liên quan đến các thuốc thử và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chun này không đề cập đưc tt cả các vn đề an toàn liên quan đến việc sdụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.

Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích; nước được sử dụng phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.

3.1  Thuốc thử Hantzsch

Cân 15,4 g amoni axetat và dùng nước chuyển hết vào bình định mức 100 ml (4.3). Không đổ đầy bình.

Để amoni axetat hòa tan hết. Thêm 0,2 ml axetyl axeton và 0,3 ml axit axetic 100 %. Thêm nước đến vạch và trộn kỹ.

3.2  Thuốc thử II

Cân 15,4 g amoni axetat và dùng nước chuyển hết vào bình định mức 100 ml (4.3). Không đổ đầy bình. Để amoni axetat hòa tan hết. Thêm 0,3 ml axit axetic 100 %. Thêm nước đến vạch và trộn kỹ.

3.3  Dung dịch chun formaldehyd, 0,28 g/ml

Cân 1,252 g natri formaldehyd hydro sulfit và dùng nước chuyển hết vào bình định mức 1 000 ml (4.3), cho hòa tan hết. Thêm nước đến vạch và trộn kỹ.

Dung dịch đã chuẩn bị bền trong một tháng khi bảo quản trong trong chai màu nâu ở nhiệt độ không lớn hơn 5 °C.

3.4  Dung dịch chuẩn formaldehyd, 0,028 g/ml

Pha loãng 10 ml dung dịch chuẩn formaldehyd (3.3) vào bình định mức 100 ml. Trộn kỹ.

Chuẩn bị dung dịch trong ngày sử dụng.

3.5  Đường trng không cha formaldehyd

Dùng đường trắng được sản xuất không sử dụng formaldehyd. Nói chung sacarose loại tinh khiết phân tích là thích hợp nhưng nếu không có sẵn thì chuẩn bị đường kết tinh lại trong phòng thử nghiệm, sử dụng phương pháp Oldfield và Dutton[3].

Kiểm tra hàm lượng formaldehyd trong đường trắng theo quy trình quy định trong tiêu chuẩn này. Độ hấp thụ đo được ở 410 nm cần nhỏ hơn 0,002 được tính theo 7.1.

4  Thiết bị, dụng cụ

Sử dụng thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:

4.1  Máy đo quang phổ, đo được ở bước sóng 410 nm.

4.2  Cuvet, có chiều dài đường quang 1 cm.

4.3  Bình định mức, dung tích 100 ml và 1 000 ml, phù hợp với loại A[2].

4.4  Ống nghiệm, dung tích 10 ml có nắp vặn, bốn ống cho mỗi phép thử.

4.5  Pipet, dung tích 0,2 ml, 0,5 ml, 1 ml, 4 ml và 10 ml phù hợp với loại A[1].

4.6  Cốc có mỏ, dung tích 200 ml.

4.7  Mặt kính đồng hồ.

4.8  Nồi cách thy có bộ ổn nhiệt, có thể kiểm soát ở 60 °C ± 0,5 °C, có que khuấy.

4.9  Cân, có thể đọc đến 10 mg.

4.10  Cân phân tích, có thể đọc đến 1 mg hoặc đến độ chính xác cao hơn.

5  Chuẩn bị mẫu thử

Trộn kỹ mẫu đường trắng.

6  Cách tiến hành

6.1  Chuẩn bị dung dịch đường

Cân 28,00 g mẫu thử, dùng nước chuyển hết vào bình định mức 100 ml (4.3). Thêm nước đến sau khi hòa tan và trộn kỹ.

6.2  Hiện màu

Cho các lượng sau đây vào bốn ống nghiệm (4.4):

 

Ống 1

Ống 2

Ống 3

Ống 4

Thuốc thử Hantzsch (3.1)

4 ml

4 ml

-

-

Thuốc thử II (3.2)

-

-

4 ml

4 ml

Nước

-

4 ml

-

4 ml

Dung dịch đường (6.1)

4 ml

-

4 ml

-

Mỗi ống nghiệm chứa 8 ml. Đậy các ống nghiệm và xoay cẩn thận, không để dung dịch dính lên nắp. Đặt ống nghiệm vào nồi cách thủy có bộ ổn nhiệt (4.8) ở 60 °C trong 15 min. Lấy ống nghiệm ra và làm nguội trong nước lạnh đến 20 °C.

6.3  Đo quang phổ

Đo độ hấp thụ A của các dung dịch đã chuẩn bị (6.2) ở bước sóng 410 nm trong cuvet 1 cm (4.2) đặt trong máy đo quang phổ (4.1).

Độ hấp thụ của thuốc thử, Ar, được tính theo Công thức (1):

Ar = A1 - A2                                         (1)

trong đó:

A1 là độ hấp thụ đo được của ống nghiệm số 1;

A2 là độ hấp thụ đo được của ống nghiệm số 2.

Độ hấp thụ của đường, As, được tính theo Công thức (2):

As = A3 - A4                                   (2)

trong đó:

A3 là độ hấp thụ đo được của ống nghiệm số 3;

A4 là độ hấp thụ đo được của ống nghiệm số 4.

6.4  Phân tích các chất chuẩn

Lặp lại các bước từ 6.1 đến 6.3, thay mẫu thử (đường trắng) bằng đường trắng không chứa formaldehyd (3.5) và thêm 0 ml, 0,2 ml, 0,5 ml và 1 ml dung dịch chuẩn formaldehyd 0,028 g/ml (3.4) vào dung dịch đường trước khi thêm nước đến vạch.

Bốn mẫu này tương ứng với hàm lượng formaldehyd trên kilogam đường là 0 mg/kg, 0,2 mg/kg, 0,5 mg/kg và 1,0 mg/kg.

7  Tính và biểu thị kết qu

7.1  Xác định độ hp thụ ở bước sóng 410 nm

Độ hấp thụ của mẫu thử và mẫu chuẩn ở bước sóng 410 nm, A410, được tính theo Công thức (3):

A410 = Ar - As                               (3)

trong đó ArAs lần lượt là độ hấp thụ của thuốc thử và độ hấp thụ của đường ở 410 nm (xem 6.3).

7.2  Đường chun

Dựng đường chuẩn của độ hấp thụ ở bước sóng 410 nm của các chất chuẩn (xem 6.4) theo hàm lượng formaldehyd trong đường.

7.3  Tính hàm lượng formaldehyd

Từ đường chuẩn (7.2), xác định hàm lượng formaldehyd theo độ hấp thụ ở bước sóng 410 nm của mẫu thử.

Kết quả được biểu thị theo miligam trên kilogam đường.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

- mọi thông tin cần thiết cho việc nhận biết đầy đủ về mẫu;

- phương pháp lấy mẫu, nếu biết;

- phương pháp thử, viện dẫn tiêu chuẩn này;

- mọi điều kiện thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;

- kết quả thử nghiệm thu được.

 

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1 ] TCVN 7150:2007 (ISO 835:2007), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet chia độ

[2] TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức

[3] Oldfield, J.F.T., Dutton, J.V. (1968). International Sugar Journal. 70, 42

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11469:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng formaldehyd trong đường trắng bằng phương pháp đo màu

Số hiệu: TCVN11469:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11469:2016 về Đường...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký