Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7965:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7965:2008 quy định phương pháp xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện. Đây là một trong những chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng nhất để đánh giá độ tinh khiết, chất lượng tinh chế và phân loại các sản phẩm đường thương mại trên thị trường Việt Nam cũng như quốc tế.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phạm vi áp dụng cụ thể đối với các sản phẩm ngành đường:
- Áp dụng trực tiếp cho các loại đường tinh luyện, đường trắng có độ tinh khiết cao và các sản phẩm đường có hàm lượng tro cực thấp.
- Phương pháp này không áp dụng cho các loại đường thô, đường có hàm lượng mật rỉ cao hoặc các sản phẩm đường có lẫn nhiều tạp chất không tan, trừ khi có quy trình xử lý mẫu đặc biệt được quy định riêng.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2)
Phương pháp xác định độ tro dẫn điện dựa trên nguyên lý vật lý và hóa học cơ bản sau:
- Đo độ dẫn điện của dung dịch đường ở nồng độ xác định (thường là dung dịch 28 g/100 g).
- Độ dẫn điện của dung dịch nước đường tỷ lệ thuận với nồng độ của các ion khoáng chất (tro vô cơ) hòa tan có trong mẫu đường.
- Sử dụng một hệ số chuyển đổi thực nghiệm đã được quy chuẩn để tính toán trực tiếp từ giá trị độ dẫn điện đo được (tính bằng microSiemens trên centimet - µS/cm) sang hàm lượng phần trăm tro dẫn điện (%).
Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 3)
Để đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của phép đo, các loại hóa chất và nước sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các yêu cầu:
- Nước dùng để pha chế: Phải là nước cất hai lần hoặc nước khử ion có độ dẫn điện cực thấp (thông thường không vượt quá 2 µS/cm ở nhiệt độ 20 độ C) để không làm sai lệch kết quả đo của mẫu đường.
- Dung dịch chuẩn Kali Clorua (KCl): Được sử dụng để hiệu chuẩn thiết bị đo độ dẫn điện và xác định hằng số cốc đo. Dung dịch này được pha chế từ muối KCl tinh khiết hóa học đã được sấy khô ở nhiệt độ tiêu chuẩn.
Thiết bị và dụng cụ đo lường (Điều 4)
Phép thử yêu cầu các trang thiết bị phòng thí nghiệm chuyên dụng bao gồm:
- Máy đo độ dẫn điện (Conductivity meter): Thiết bị đo phải có độ nhạy cao, dải đo phù hợp với nồng độ tro thấp và được tích hợp bộ phận bù nhiệt độ tự động hoặc có khả năng đo chính xác ở nhiệt độ tiêu chuẩn 20 độ C.
- Cốc đo độ dẫn điện (Conductivity cell): Cần được bảo quản sạch sẽ, tránh nhiễm bẩn và phải được hiệu chuẩn định kỳ bằng dung dịch chuẩn KCl.
- Bể ổn nhiệt: Có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 20 độ C với sai số cho phép cực nhỏ (không quá 0,1 độ C) nhằm đảm bảo tính đồng nhất của phép đo.
- Cân phân tích: Có độ chính xác tối thiểu đến 0,1 mg để cân lượng mẫu đường và hóa chất pha chế dung dịch chuẩn.
- Dụng cụ thủy tinh: Các loại bình định mức, cốc mỏ, ống đong phải đạt tiêu chuẩn chất lượng phòng thí nghiệm và được làm sạch hoàn toàn bằng nước khử ion trước khi sử dụng.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7965:2008 giúp các nhà máy sản xuất đường kiểm soát chặt chẽ quy trình công nghệ tinh luyện, đồng thời giúp các cơ quan quản lý chất lượng có cơ sở khoa học chính xác để kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và phục vụ hoạt động xuất nhập khẩu.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7965:2008
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO DẪN ĐIỆN TRONG CÁC SẢN PHẨM ĐƯỜNG TINH LUYỆN
The determination of conductivity ash in refined sugar products
Lời nói đầu
TCVN 7965:2008 được xây dựng dựa trên cơ sở GS 2/3-17 (1994);
TCVN 7965:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng đề nghị, Bộ khoa học và Công nghệ công bố
TCVN 7965:2008
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ TRO DẪN ĐIỆN TRONG CÁC SẢN PHẨM ĐƯỜNG TINH LUYỆN
The determination of conductivity ash in refined sugar products
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ tro dẫn điện đối với đường trắng và các loại đường chuyên dụng.
Độ tro dẫn điện trong các dung dịch có độ dẫn đện thấp (nồng độ 28 g/100 g) cho biết nồng độ muối hòa tan đã ion hóa có mặt trong dung dịch [1].
2. Định nghĩa [2]
Độ tro được xác định thông qua độ dẫn điện, được hiểu là “độ tro dẫn điện” không thể so sánh trực tiếp được với lượng tro xác định bằng phương pháp khối lượng bằng cách nung và cân. Độ tro dẫn đện có ý nghĩa riêng. Các hệ số chuyển đổi độ dẫn điện thành độ tro được chọn sao cho giá trị độ tro dẫn điện gần như bằng giá trị của độ tro sulfat. Hệ số này là quy ước và không thể xác định qua thực nghiệm.
3. Nguyên tắc [3]
Xác định độ dẫn điện riêng của dung dịch đường trắng ở nồng độ 28 g/100 g. Sử dụng hệ số quy ước [4] để tính độ tro tương đương.
4. Thuốc thử
4.1 Nước tinh khiết
Sử dụng nước cất hai lần hoặc nước đã loại ion có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 mS/cm để pha chế tất cả các dung dịch (đường và kali clorua).
4.2 Kali clorua, 0,01 mol/l
cân 745,5 mg kali clorua sau khi nung ở nhiệt độ 500 oC, hòa tan bằng nước (4.1) trong bình định mức 1000 ml (5.2) và thêm nước đến vạch.
4.3 Kali clorua, 0,0002 mol/1
Pha loãng 10 ml dung dịch kali clorua 0,01 mol/1 (4.2) đến vạch trong bình định mức 500 ml. Dung dịch này có độ dẫn điện là 26,6 mS/cm ± 0,3 mS/cm ở 20 oC (sau khi đã trừ đi độ dẫn điện riêng của nước).
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1 Cầu đo độ tro của đường, cầu cân bằng số không hoặc máy đo độ dẫn điện [5]
5.2 Bình định mức, dung tích 100 ml, 500 ml và 1000 ml.
5.3 Pipet, loại A [7], dung tích 10 ml.
5.4 Cân phân tích, có thể đọc chính xác đến 0,1 mg.
6. Cách tiến hành
Hòa tan 31,3 g ± 0,1 g đường trong nước trong bình định mức 100 ml (5.2) và thêm nước (4.1) ở 20 oC đến vạch (hoặc hòa tan 28,0 g ± 0,1 g đường trong nước để thu được dung dịch có khối lượng 100,0 g). Trong trường hợp mẫu ở dạng lỏng, cẩn lấy lượng mẫu sao cho dung dịch thử nghiệm chứa 31,3 g chất rắn/100 ml, hoặc 28,0 g chất rắn/100 g dung dịch.
Sau khi hòa tan hoàn toàn, chuyển dung dịch vào ngăn đo và đo độ dẫn điện ở 20 oC ± 0,2 oC. Sử dụng dung dịch đối chứng (4.3) để kiểm tra phép đo.
7. Biểu thị kết quả
7.1 Tính kết quả [4]
Nếu C1 là đọ dẫn điện đo được tính theo mS/cm ở 20 oC và C2 là độ dẫn điện riêng của nước ở 20 oC, thì độ dẫn điện sau khi hiệu chỉnh (C28) của dung dịch 28 g/100 g là:
C28 = C1 – 0,35 C2
Và độ tro dẫn địện , % = 6 x 1 0 -4 x C28
7.2 Hiệu chỉnh nhiệt độ
Nếu việc xác định không thể tiến hành ở nhiệt độ chuẩn 20 oC thì tiến hành hiệu chỉnh nhiệt độ để thu được kết quả cuối cùng với điều kiện dải nhiệt độ không được vượt quá ± 5oC.
Kết quả hiệu chỉnh [8]:
![]()
trong đó: .
CT là độ dẫn điện ở nhiệt độ T oC.
Chú thích l9]: Độ dẫn điện của dung dịch chuẩn kali clorua (4.3) được đo ở nhiệt độ 20 oC. Nếu không thể thực hiện phép đo ở 20 oC thì độ dẫn điện của dung dịch chuẩn kali clorua được xác định theo công thức sau đây:
Độ dẫn điện của KCl (5.3) ở T oC = 26,6 [1 + 0,021 (T-20)] trong dải 20 oC + 5 oC.
7.3 Độ chụm
Các phép thử cộng tác được tiến hành tại 8 phòng thí nghiệm với 11 mẫu đường trắng sản xuất tại Viện Braunschwei [10] cho thấy rằng với loại đường có độ tro trung bình là 0,0123 %, chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được trong các điều kiện lặp lại không được lớn hơn 0,00115 %. Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thu được trong các điều kiện tái lập không được lớn hơn 0,00177 %. Phương pháp này đã được khẳng định là phương pháp chính thức từ năm 1990 [11].
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Schneider F, ed. (1979): Sugar Analysia: ICUMSA Methods, 85-86
[2] Proc. 15th Session ICUMSA, 1970, 171
[3] Proc. 17th Session ICUMSA, 1978, 249-263
[4] Proc. 16th Session ICUMSA, 1974, 223
[5] Proc. 16th Session ICUMSA, 1974, 15
[6] Proc. 17th Session ICUMSA, 1978, 12
[7] Proc. 16th Session ICUMSA, 1974, 10
[8] Ducatillon J P (1994): Referee’s Report Subj 16, ICUMSA
[9] D’Ans J et al, ed. (1960: Landolt – Bornstein – Numerical Values and Functions, 6th ed, 2(7), 88-89
[10] Emmrich A (1994): Internal Feport, Braunschweig Sugar Institute
[11] Proc. 20th Session ICUMSA, 1990, 49
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5447:1991 (ST SEV 5228 – 85) về đường - Phương pháp xác định độ màu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11467:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng tro sulfat trong đường nâu, nước mía, syro và mật rỉ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11468:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ phân cực của thành phần đường trong sản phẩm đường dạng bột chứa chất chống vón
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11469:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng formaldehyd trong đường trắng bằng phương pháp đo màu
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6327:1997 về đường - xác định tro dẫn điện
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7966:2008 về sản phẩm đường - xác định độ tro dẫn điện trong đường thô, đường nâu, nước mía, xirô và mật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5447:1991 (ST SEV 5228 – 85) về đường - Phương pháp xác định độ màu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1695:1987 về Đường tinh luyện và đường cát trắng - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11467:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng tro sulfat trong đường nâu, nước mía, syro và mật rỉ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11468:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ phân cực của thành phần đường trong sản phẩm đường dạng bột chứa chất chống vón
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11469:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định hàm lượng formaldehyd trong đường trắng bằng phương pháp đo màu
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7965:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện và đường trắng