Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11531:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10556:2009) quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và tính an toàn của các loại dây xơ pha trộn giữa hai loại vật liệu polyme phổ biến trong công nghiệp.
Thông tin chung về văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11531:2016 (ISO 10556:2009) về Dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (chưa có thông tin cụ thể về ngày ban hành, ngày áp dụng và cơ quan ban hành chính thức trong dữ liệu gốc).
Nội dung quy định cốt lõi về thành phần cấu tạo của dây xơ
Tiêu chuẩn tập trung quy định chi tiết về đặc tính kỹ thuật của hai thành phần cấu thành chính trong dây xơ, bao gồm phần polyeste và phần polyolefin, cụ thể như sau:
- Quy định đối với phần polyeste của dây xơ
- Phần polyeste cấu thành trong dây xơ bắt buộc phải là chùm filamăng liên tục (continuous filament).
- Vật liệu polyeste phải đạt cấp công nghiệp, sở hữu đặc tính độ bền cao (high tenacity).
- Yêu cầu bắt buộc về khả năng chống chịu: Thành phần polyeste phải có khả năng bền với nhiệt và bền với ánh sáng, đảm bảo dây không bị suy giảm chất lượng nhanh chóng dưới tác động của môi trường làm việc khắc nghiệt và ánh nắng mặt trời.
- Quy định đối với phần polyolefin của dây xơ
- Thành phần polyolefin trong dây xơ phải được chế tạo và xử lý để đạt được độ bền phù hợp.
- Độ bền của phần polyolefin là yếu tố quyết định để sản phẩm dây xơ hoàn chỉnh đáp ứng đầy đủ tất cả các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu cơ lý và thử nghiệm được quy định trong toàn bộ tiêu chuẩn này.
Ý nghĩa và ứng dụng của tiêu chuẩn
Việc kết hợp hai thành phần polyeste và polyolefin theo các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt giúp tối ưu hóa ưu điểm của cả hai loại sợi. Sự kết hợp này tạo ra sản phẩm dây xơ vừa có độ bền kéo cao, khả năng chịu nhiệt, chống tia cực tím tốt từ polyeste, vừa đảm bảo trọng lượng nhẹ và các đặc tính cơ lý linh hoạt từ polyolefin. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật để các nhà sản xuất kiểm soát chất lượng đầu ra và giúp người tiêu dùng lựa chọn được sản phẩm đạt chuẩn.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
DÂY XƠ HAI THÀNH PHẦN POLYESTE/POLYOLEFIN
Fibre ropes of polyester/polyolefin dual fibres
Lời nói đầu
TCVN 11531:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 10556:2009. ISO 10556:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11531:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DÂY XƠ HAI THÀNH PHẦN POLYESTE/POLYOLEFIN
Fibre ropes of polyester/polyolefin dual fibres
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với dây xoắn 3-bó xơ, dây bện 8-bó xơ và dây bện 12-bó xơ được làm từ polyeste kết hợp với polyolefin và đưa ra các quy tắc ký hiệu.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 1968, Fibre ropes and cordage - Vocabulary (Dây và các dây từ xơ - Từ vựng)
ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây xơ - Xác định các tính chất cơ lý)
ISO 9554:2005, Fibre ropes - General specifications (Dây xơ - Yêu cầu kỹ thuật chung)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong ISO 1968
Dây xơ phải được ký hiệu như sau:
- Có từ “dây xơ”;
- Số hiệu tiêu chuẩn này;
- Cấu tạo hoặc loại dây (xem Điều 6);
- Số tham chiếu của dây xơ;
- Vật liệu làm dây xơ;
- Mức tính năng của dây xơ: Dây xơ hoặc dây xơ có độ bền cao hơn (hs).
VÍ DỤ 1 Ký hiệu của dây xoắn 3-bó xơ, số tham chiếu 20 (loại A), tương ứng với mật độ dài 194 ktex, làm từ dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin:
Dây xơ TCVN 11531 (ISO 10556) - A - 20 - polyeste/polyolefin.
VÍ DỤ 2 Ký hiệu của dây bện 12-bó xơ, số tham chiếu 20 (loại T), tương ứng với mật độ dài 221 ktex, làm từ dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin có độ bền cao hơn:
Dây xơ TCVN 11531 (ISO 10556) - T - 20 - polyeste/polyolefin (hs).
5.1 Xơ
5.1.1 Polyeste
Phần polyeste của dây xơ phải là chùm filamăng liên tục, bền với nhiệt và ánh sáng ở cấp công nghiệp (độ bền cao).
5.1.2 Polyolefin
Phần polyolefin của dây xơ phải có độ bền phù hợp để đáp ứng tất cả các yêu cầu trong tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH Polyolefin có thể là polypropylen, hoặc một hỗn hợp của polypropylen và polyetylen có tối thiểu là 15% và tối đa là 50% polyetylen.
5.2 Sợi
5.2.1 Các sợi bọc ngoài từng bó xơ của các dây xơ phải là các xơ polyeste bọc lên lõi polyolefin và phải chứa tối thiểu 40% xơ polyeste theo khối lượng (xem Bảng 1).
CHÚ THÍCH Nếu sử dụng các sợi ở bên trong thì sợi có thể làm từ 100% xơ polyolefin.
5.2.2 Tất cả các sợi được sử dụng trong dây xơ có độ bền cao hơn phải là các xơ polyeste bọc lên lõi polyolefin và phải chứa tối thiểu 40% xơ polyeste theo khối lượng (xem Bảng 2).
6.1 Các dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin phải được cấu tạo theo một trong các cách sau:
- Loại A: dây xoắn 3-bó xơ (xem Hình 1);
- Loại L: dây bện 8-bó xơ (xem Hình 2):
- Loại T: dây bện 12-bó xơ (xem Hình 3).

Hình 1 - Hình dạng của dây xoắn 3-bó xơ (loại A)

Hình 2 - Hình dạng của dây bện 8-bó xơ (loại L)

a Khẩu độ một dây bện
Hình 3 - Hình dạng của dây bện 12-bó xơ (loại T)
6.2 Cấu tạo, sản xuất, vị trí, ghi nhãn, bao gói, danh đơn hàng gửi và chiều dài xuất xưởng phải theo ISO 9554.
Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu phải tuân theo Bảng 1 và Bảng 2.
Bảng 1 - Dây xơ: dây xoắn 3-bó xơ (Loại A), dây bện 8-bó xơ (Loại L) và dây bện 12-bó xơ (Loại T) có các dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin
| Số tham chiếua | Mật độ dàibc | Lực kéo đứt tối thiểude | ||
| Danh nghĩa ktex | Dung sai % | Dây không có mắt nối | Đầu dây có mắt nối | |
| 6 | 17,5 | ± 10 | 6,8 | 6,1 |
| 8 | 31,0 | 11,9 | 10,7 | |
| 10 | 48,5 | ± 8 | 18,2 | 16,4 |
| 12 | 69,9 | 25,7 | 23,1 | |
| 14 | 95,1 | ± 5 | 34,7 | 31,2 |
| 16 | 124 | 44,8 | 40,3 | |
| 18 | 157 | 56,1 | 50,5 | |
| 20 | 194 | 68,7 | 61,8 | |
| 22 | 235 | 82,1 | 73,9 | |
| 24 | 279 | 96,3 | 86,7 | |
| 26 | 328 | 113 | 102 | |
| 28 | 380 | 130 | 117 | |
| 30 | 437 | 148 | 133 | |
| 32 | 497 | 167 | 150 | |
| 36 | 629 | 210 | 189 | |
| 40 | 776 | 257 | 231 | |
| 44 | 939 | 308 | 277 | |
| 48 | 1 110 | 364 | 328 | |
| 52 | 1 320 | 424 | 382 | |
| 56 | 1 520 | 489 | 440 | |
| 60 | 1 750 | 558 | 502 | |
| 64 | 1 990 | 631 | 568 | |
| 68 | 2 250 | 707 | 636 | |
| 72 | 2 520 | 789 | 710 | |
| 80 | 3 110 | 963 | 867 | |
| 88 | 3 750 | 1 160 | 1 040 | |
| 96 | 4 470 | 1 370 | 1 230 | |
| 104 | 5 260 | 1 590 | 1 430 | |
| 112 | 6 050 | 1 840 | 1 660 | |
| 120 | 6 980 | 2 100 | 1 890 | |
| 128 | 7 950 | 2 370 | 2 130 | |
| 136 | 8 950 | 2 660 | 2 390 | |
| 144 | 10 100 | 2 970 | 2 670 | |
| 152 | 11 300 | 3 290 | 2 960 | |
| 160 | 12 500 | 3 630 | 3 270 | |
| a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét. b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét. c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307. d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô và ướt. e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dây có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt. | ||||
Bảng 2 - Dây xơ có độ bền cao hơn: dây xoắn 3-bó xơ (Loại A), dây bện 8-bó xơ (Loại L) và dây bện 12-bó xơ (Loại T) có các dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin
| Số tham chiếua | Mật độ dàibc | Lực kéo đứt tối thiểude kN | ||
| Danh nghĩa ktex | Dung sai % | Dây không có mắt nối | Đầu dây có mắt nối | |
| 6 | 19,9 | ± 10 | 7,56 | 6,80 |
| 8 | 35,4 | 13,2 | 11,9 | |
| 10 | 55,3 | ±8 | 20,2 | 18,2 |
| 12 | 79,6 | 28,6 | 25,7 | |
| 14 | 108 | ± 5 | 38,5 | 34,7 |
| 16 | 142 | 49,8 | 44,8 | |
| 18 | 179 | 62,3 | 56,1 | |
| 20 | 221 | 76,3 | 68,7 | |
| 22 | 268 | 91,2 | 82,1 | |
| 24 | 319 | 107 | 96 | |
| 26 | 374 | 125 | 113 | |
| 28 | 434 | 144 | 130 | |
| 30 | 498 | 164 | 148 | |
| 32 | 566 | 186 | 167 | |
| 36 | 717 | 233 | 210 | |
| 40 | 885 | 285 | 257 | |
| 44 | 1 070 | 342 | 308 | |
| 48 | 1 270 | 404 | 364 | |
| 52 | 1 500 | 471 | 424 | |
| 56 | 1 730 | 543 | 489 | |
| 60 | 1 990 | 620 | 558 | |
| 64 | 2 270 | 701 | 631 | |
| 68 | 2 560 | 786 | 707 | |
| 72 | 2 870 | 877 | 789 | |
| 80 | 3 540 | 1 070 | 963 | |
| 88 | 4 280 | 1 290 | 1 160 | |
| 96 | 5 100 | 1 520 | 1 370 | |
| 104 | 6 000 | 1 770 | 1 590 | |
| 112 | 6 900 | 2 040 | 1 840 | |
| 120 | 7 960 | 2 330 | 2 100 | |
| 128 | 9 060 | 2 630 | 2 370 | |
| 136 | 10 200 | 2 960 | 2 660 | |
| 144 | 11 500 | 3 300 | 2 970 | |
| 152 | 12 800 | 3 660 | 3 290 | |
| 160 | 14 200 | 4 030 | 3 630 | |
| a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét. b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét. c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307. d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô và ướt. e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dây có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt. | ||||
Ghi nhãn phải theo Điều 6 của ISO 9554:2005.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2004 (ISO 6259-3 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 3: ống polyolefin
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-23:2015 (IEC 60317-23:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 23: Sợi dây đồng tròn tráng men polyesterimide có thể hàn được, cấp chịu nhiệt 180
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-42:2015 (IEC 60317-42:2010) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 42: Sợi dây đồng tròn tráng men polyester-amide-imide, cấp chịu nhiệt 200
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2004 (ISO 6259-3 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 3: ống polyolefin
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-23:2015 (IEC 60317-23:2013) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 23: Sợi dây đồng tròn tráng men polyesterimide có thể hàn được, cấp chịu nhiệt 180
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7675-42:2015 (IEC 60317-42:2010) về Quy định đối với các loại dây quấn cụ thể - Phần 42: Sợi dây đồng tròn tráng men polyester-amide-imide, cấp chịu nhiệt 200