Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2004
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-3:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6259-3:1997. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các đặc tính kéo của ống nhựa nhiệt dẻo nhóm polyolefin (bao gồm các loại ống PE, PE-X, PP, PB). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định các đặc tính kéo của ống polyolefin, bao gồm các chỉ tiêu như độ bền kéo, ứng suất kéo tại điểm chảy và độ giãn dài khi đứt.
- Các loại vật liệu ống polyolefin được áp dụng cụ thể bao gồm: Polyetylen (PE), Polyetylen liên kết ngang (PE-X), Polypropylen (PP) và Polybutylen (PB).
- Phương pháp này cung cấp các số liệu thử nghiệm quan trọng để đánh giá chất lượng vật liệu chế tạo ống và kiểm soát quy trình sản xuất.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cùng với TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1:1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung.
- Các tài liệu viện dẫn khác liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu kỹ thuật chung đối với thiết bị đo lường lực kéo và độ giãn dài.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 3)
- Thử nghiệm được thực hiện bằng cách kéo dọc một mẫu thử có hình dạng quy định (thường là dạng hình tạ) được cắt ra từ ống nhựa nhiệt dẻo.
- Quá trình kéo được thực hiện ở một tốc độ không đổi cho đến khi mẫu thử bị đứt hoặc đạt đến một giới hạn quy định.
- Trong suốt quá trình thử nghiệm, thiết bị sẽ ghi lại lực tác động và sự thay đổi chiều dài của mẫu để xác định các đặc tính cơ lý cần thiết.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Máy thử kéo: Phải có khả năng duy trì tốc độ kéo không đổi theo quy định cho từng loại vật liệu và có bộ phận đo lực, đo độ giãn dài chính xác.
- Ngàm kẹp mẫu: Phải đảm bảo giữ chặt mẫu thử mà không làm biến dạng hoặc gây hư hỏng mẫu tại vị trí kẹp, tránh hiện tượng trượt mẫu trong quá trình kéo.
- Dụng cụ đo kích thước: Sử dụng panme hoặc thiết bị đo chuyên dụng có độ chính xác cao để đo chiều dày và chiều rộng của phần hẹp trên mẫu thử trước khi tiến hành kéo.
- Dao cắt mẫu (Khuôn dập): Được thiết kế theo đúng hình dạng và kích thước quy định của mẫu thử hình tạ để đảm bảo tính đồng nhất của các mẫu thử.
ỐNG NHỰA NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO - PHẦN 3: ỐNG POLYOLEFIN
Thermoplatics pipes - Determination of tensile properties - Part 3: Polyolefin pipes
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền kéo của ống polyolefin (polyetylen, polyetylen liên kết ngang, polypropylen và polybuten), đặc biệt là các tính chất sau:
- ứng suất khi đứt;
- độ giãn dài khi đứt.
CHÚ THÍCH
1. Tính chất của mối hàn gián mặt đầu có thể được đánh giá bằng mẫu thử được làm bằng máy của các kiểu được quy định trong tiêu chuẩn này.
2. Phương pháp thử chung để xác định độ bền kéo của ống nhựa nhiệt dẻo được quy định trong TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259 - 1 : 1997).
Các quy định cơ bản ở phụ lục A đến D được đưa ra trong tiêu chuẩn này là chỉ để tham khảo.
TCVN 7434 - 1: 2004 (ISO 6259 - 1: 1997) Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 1: Phương pháp thử chung.
Xem điều 3 của TCVN 7434 - 1: 2004 (ISO 6259-1: 1997), Áp dụng cho nhựa nhiệt dẻo.
Xem điều 4 của TCVN 7434 - 1: 2004 (ISO 6259-1: 1997).
5.1 Bản chất của mẫu thử
5.1.1 Yêu cầu chung
Nếu chiều dày của ống nhỏ hơn hoặc bằng 12 mm, mẫu thử có thể được làm bằng khuôn cắt hoặc bằng máy. Nếu chiều dày của ống lớn hơn 12 mm thì mẫu thử phải được làm bằng máy.
5.1.2 Kích thước mẫu thử
Mẫu thử hoặc là theo kiểu 1, hình dạng và kích thước của kiểu này được đưa ra ở hình 1 và bảng 1, kiểu 2 có hình dạng và kích thước ở hình 2 và bảng 2 hoặc kiểu 3 có hình dạng và kích thước ở hình 3 và bảng 3. Sự lựa chọn mẫu thử phụ thuộc vào chiều dày của thành ống được lấy để thử (xem 5.2).
CHÚ THÍCH
1. Mẫu thử kiểu 1 giống như kiểu 1B quy định trong ISO 527 - 2: 1993. Mẫu thử nhỏ hơn giống kiểu 2 quy định trong TCVN 7434-2: 2004 (ISO 6259 - 2: 1997).
2. Để tránh sự trơn trượt ở hai kẹp, chiều rộng ở các đầu mẫu thử (b2) nên tăng theo tỷ lệ với chiều dày (en) theo công thức sau:
b2 = en + 15 (mm)

Hình 1 - Mẫu thử kiểu 1
Bảng 1 - Kích thước của mẫu thử kiểu 1
| Ký hiệu | Mô tả | Kích thước mm |
| A | Chiều dài toàn bộ (nhỏ nhất) | 150 |
| B | Chiều rộng ở các đầu mẫu thử | 20 ± 0,2 |
| C | Chiều dài ở chỗ hẹp nhất, có cạnh song song | 60 ± 0,5 |
| D | Chiều rộng ở chỗ hẹp nhất, cạnh song song | 10 ± 0,2 |
| E | Bán kính | 60 |
| F | Chiều dài của đoạn làm việc | 50 ±0,5 |
| G | Khoảng cách ban đầu giữa các kẹp | 115 ± 0,5 |
| H | Chiều dày | của ống |

Hình 2 - Mẫu thử kiểu 2
Bảng 2 - Kích thước của mẫu thử kiểu 2
| Ký hiệu | Mô tả | Kích thước mm |
| A | Chiều dài toàn bộ (nhỏ nhất) | 115 |
| B | Chiều rộng ở các đầu mẫu thử | 25 ± 1 |
| C | Chiều dài ở chỗ hẹp nhất, có cạnh song song | 33 ± 2 |
| D | Chiều rộng ở chỗ hẹp nhất, có cạnh song song | 6 |
| E | Bán kính nhỏ của chỗ cong | 14 ± 1 |
| F | Bán kính lớn của chỗ cong | 25 ± 2 |
| G | Chiều dài đoạn làm việc | 25 ± 1 |
| H | Khoảng cách ban đầu giữa các kẹp | 80 ± 5 |
| I | Chiều dày | của ống |

Hình 3 - Mẫu thử kiểu 3
Bảng 3 - Kích thước của mẫu thử kiểu 3
| Ký hiệu | Mô tả | Kích thước mm |
| A | Chiều dài toàn bộ (nhỏ nhất) | 250 |
| B | Chiều rộng ở các đầu mẫu thử | 100 ± 3 |
| C | Chiều dài ở chỗ hẹp nhất, có cạnh song song | 25 ± 1 |
| D | Chiều rộng ở chỗ hẹp nhất, có cạnh song song | 25 ± 1 |
| E | Bán kính | 25 ± 1 |
| G | Chiều dài của đoạn làm việc | 20 ± 1 |
| H | Khoảng cách ban đầu giữa các lỗ tâm lắp chốt | 165 ± 5 |
| I | Chiều dày | của ống |
| J | Đường kính lỗ | 30 ± 5 |
5.2 Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử được lấy ở trung tâm của thanh mẫu theo chiều dài của ống phù hợp với 5.2.1 của TCVN 7434 - 1: 2004 (ISO 6259 - 1: 1997) và điểm a) hoặc điểm b) dưới đây:
a) Ống có chiều dày thành nhỏ hơn hoặc bằng 12 mm
Mẫu thử có thể được chuẩn bị hoặc theo cách cắt bằng khuôn cắt hoặc bằng máy để có hình dạng sau:
- kiểu 1, đối với chiều dày thành nhỏ hơn hoặc bằng 12 mm nhưng lớn hơn 5 mm;
- kiểu 2, đối với chiều dày thành nhỏ hơn hoặc bằng 5 mm.
b) Ống có chiều dày thành lớn hơn 12 mm
Mẫu thử chỉ được chuẩn bị bằng máy. Hình dáng của mẫu thử theo kiểu 1 hoặc kiểu 3.
5.3 Phương pháp làm mẫu bằng khuôn cắt (xem 5.2.2.2 trong TCVN 7434 - 1:2004 (ISO 6259-1: 1997).
Dùng khuôn cắt [4.6 trong TCVN 7434-1: 2004 (ISO 6259 -1: 1997)] có tiết diện tương ứng với mẫu thử kiểu 1 hoặc kiểu 2, phụ thuộc vào chiều dày thành của ống.
Cắt mẫu thử ở nhiệt độ môi trường, áp khuôn cắt vào mặt trong của thanh mẫu và sử dụng áp suất đều liên tục.
5.4 Phương pháp làm mẫu bằng máy
Xem 5.2.2.3 trong TCVN 7434 -1: 2004 (ISO 6259-1: 1997).
Xem điều 6 của TCVN 7434 -1: 2004 (ISO 6259-1: 1997).
Tốc độ thử, ví dụ tốc độ tách của các kẹp, phụ thuộc vào chiều dày thành của ống, như quy định ở bảng 4.
Nếu sử dụng tốc độ khác, thì sự tương quan giữa tốc độ này và tốc độ đã quy định phải được xem xét. Trong trường hợp tranh chấp thì sử dụng tốc độ đã quy định.
Bảng 4 - Tốc độ thử
| Chiều dày danh nghĩa của thành ống en mm | Phương pháp chuẩn bị mẫu thử | Kiểu mẫu thử | Tốc độ thử mm/min |
| en ≤ 5 | Bằng khuôn cắt hoặc bằng máy | Kiểu 2 | 100 |
| 5 < en ≤ 12 | Bằng khuôn cắt hoặc bằng máy | Kiểu 1 | 50 |
| en > 12 | Bằng máy | Kiểu 1 | 25 |
| en > 12 | Bằng máy | Kiểu 3 | 10 |
8. Cách tiến hành
Xem điều 8 của TCVN 7434 -1: 2004 (ISO 6259-1: 1997).
CHÚ THÍCH Nếu độ giãn dài của mẫu thử đạt đến 1 000 %, phép thử có thể dừng lại trước khi đứt.
9. Biểu thị kết quả
Xem điều 9 của TCVN 7434 -1: 2004 (ISO 6259-1: 1997).
10. Báo cáo thử nghiệm
Xem điều 10 của TCVN 7434 -1: 2004 (ISO 6259-1: 1997).
(tham khảo)
Ống polyetylen - Qui định cơ bản
Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài trung bình khi đứt của ống polyetylen, đo ở các điều kiện thử được cho trong TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1: 1997), như sau:
ε ≥ 350 %.
CHÚ THÍCH
1. Không có quy định cơ bản cho ứng suất khi đứt.
2. Yêu cầu chung cho mẫu thử lấy từ mối hàn gián mặt đầu là các mẫu dễ hỏng ở dạng mềm, ví dụ bằng cơ chế kéo nguội.
(tham khảo)
Ống polyetylen liên kết ngang - Qui định cơ bản
Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài trung bình khi đứt của ống polyetylen liên kết ngang, đo ở các điều kiện thử được cho trong TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1: 1997), như sau:
ε ≥ 350 %.
CHÚ THÍCH Không có quy định cơ bản cho ứng suất khi đứt.
(tham khảo)
Ống polypropylen - Qui định cơ bản
Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài trung bình khi đứt của các loại sau đây của ống polypropylen:
- polyme đồng thể;
- polyme đồng trùng hợp khối;
- polyme đồng trùng hợp ngẫu nhiên;
được đo ở các điều kiện thử được cho trong TCVN 7434-1: 2004 (ISO 6259-1: 1997), như sau:
ε ≥ 200 %.
CHÚ THÍCH Không có quy định cơ bản cho ứng suất khi đứt.
(tham khảo)
Ống bằng polybuten - Qui định cơ bản
Phụ lục này giới thiệu độ giãn dài trung bình khi đứt của ống polybuten, đo ở các điều kiện thử được cho trong TCVN 7434-1:2004 (ISO 6259-1: 1997), như sau:
ε ≥ 250 %.
CHÚ THÍCH Không có quy định cơ bản cho ứng suất khi đứt.
(tham khảo)
[1] ISO 527-2: 1993 - Plastics - Determination of tensile properties - Part 2: Test conditions for moulding and extrusion plastics.
[2] TCVN 7434 - 2: 2004 (ISO 6259 - 2: 1997) Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hóa dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hóa (PVC-C) và poly(vinyl clorua) có độ bền va đập cao (PVC-Hl).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7305:2003 về ống nhựa polyetylen dùng để cấp nước – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-144:1995 về ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7433-2:2004 (ISO 4440-2 : 1994) về Ống và phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định tốc độ chảy khối lượng - Phần 2: Điều kiện thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6141:2003 (ISO 4065 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Bảng chiều dày thông dụng của thành ống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11531:2016 (ISO 10556:2009) về Dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11532:2016 (ISO 10572:2009) về Dây xơ polyolefin hỗn hợp
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7305:2003 về ống nhựa polyetylen dùng để cấp nước – yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành TCN 68-144:1995 về ống nhựa dùng cho tuyến cáp ngầm - Yêu cầu kỹ thuật do Tổng cục Bưu điện ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6145:2007 (ISO 3126 : 2005) về Hệ thống ống nhựa nhiệt dẻo - Các chi tiết bằng nhựa - Phương pháp xác định kích thước
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6148:2007 (ISO 2505 : 2005) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Sự thay đổi kích thước theo chiều dọc - Phương pháp thử và các thông số để xác định
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7305-5:2008 (ISO 4427-5:2007) về Hệ thống ống nhựa - Ống nhựa polyetylen (PE) và phụ tùng dùng để cấp nước - Phần 5: Sự phù hợp với mục đích của hệ thống
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7434-2:2004 (ISO 6259-2 : 1997) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Xác định độ bền kéo - Phần 2: Ống poly(vinyl clorua) không hoá dẻo (PVC-U), poly(vinyl clorua) clo hoá (PVC-C) và poly(vinyl clorua) chịu va đập cao (PVC-HI) do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7433-2:2004 (ISO 4440-2 : 1994) về Ống và phụ tùng bằng nhựa nhiệt dẻo - Xác định tốc độ chảy khối lượng - Phần 2: Điều kiện thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6150-1:1996 (ISO 161-1:1978) về Ống nhựa nhiệt dẻo dùng để vận chuyển chất lỏng - Đường kính ngoài danh nghĩa và áp suất danh nghĩa - Phần 1: Dãy thông số theo hệ mét
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6141:2003 (ISO 4065 : 1996) về Ống nhựa nhiệt dẻo - Bảng chiều dày thông dụng của thành ống do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11531:2016 (ISO 10556:2009) về Dây xơ hai thành phần polyeste/polyolefin
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11532:2016 (ISO 10572:2009) về Dây xơ polyolefin hỗn hợp