Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11532:2016 (ISO 10572:2009) về Dây xơ polyolefin hỗn hợp

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11532:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10572:2009. Văn bản này quy định các yêu cầu kỹ thuật, đặc tính cơ lý và phương pháp xác định đối với các loại dây xơ polyolefin hỗn hợp. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu nội dung Phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này xác định các yêu cầu đối với các loại dây xơ polyolefin hỗn hợp có cấu trúc 3 quai, 4 quai, 8 quai và 12 quai.
  • Quy định các đặc tính kỹ thuật cốt lõi nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng khi sử dụng dây trong các điều kiện làm việc khác nhau, đặc biệt là trong ngành hàng hải, khai thác cảng và các ứng dụng công nghiệp nặng.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về phương pháp thử và yêu cầu chung đối với dây xơ.
  • Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm tiêu chuẩn về phương pháp xác định một số đặc tính vật lý và cơ học của dây xơ (như lực kéo đứt, độ giãn dài, khối lượng trên một đơn vị chiều dài).

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

  • Định nghĩa cụ thể về "dây xơ polyolefin hỗn hợp": Là loại dây được sản xuất từ hỗn hợp các polyme polyolefin (thường là sự kết hợp giữa polypropylene và polyethylene) nhằm tối ưu hóa các đặc tính chịu lực, độ bền kéo và khả năng chống mài mòn.
  • Làm rõ các khái niệm kỹ thuật liên quan đến cấu trúc quai dây, bước xoắn, hướng xoắn và các thông số hình học để thống nhất cách hiểu giữa nhà sản xuất, đơn vị kiểm nghiệm và người tiêu dùng.

- Yêu cầu chung và phân loại (Điều 4)

  • Nguyên liệu chế tạo: Xơ polyolefin hỗn hợp sử dụng để sản xuất dây phải là xơ liên tục, có chất lượng đồng đều, được bổ sung các chất phụ gia cần thiết để tăng cường khả năng chống lão hóa do tác động của ánh sáng mặt trời (tia cực tím) và môi trường biển.
  • Phân loại sản phẩm: Dây được phân loại rõ ràng dựa trên số quai (loại 3 quai và 4 quai thuộc nhóm dây xoắn; loại 8 quai và 12 quai thuộc nhóm dây bện) và theo kích thước danh nghĩa (đường kính hoặc chu vi của dây).
  • Yêu cầu ngoại quan: Dây thành phẩm phải có bề mặt nhẵn mịn, không bị lỗi cấu trúc, các quai dây phải được phân bổ đều và bện chặt chẽ theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11532:2016

ISO 10572:2009

DÂY XƠ POLYOLEFIN HỖN HỢP

Mixed polyolefin fibre ropes

Lời nói đầu

TCVN 11532:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 10572:2009. ISO 10572:2009 đã được rà soát và phê duyệt lại vào năm 2015 với bố cục và nội dung không thay đổi.

TCVN 11532:2016 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 38 Vật liệu dệt biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DÂY XƠ POLYOLEFIN HN HỢP

Mixed polyolefin fibre ropes

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với dây xoắn 3-bó xơ, dây xoắn 4-bó xơ, dây bện 8-bó xơ và dây bện 12-bó xơ được làm từ các xơ polyolefin hỗn hợp và đưa ra các quy tắc ký hiệu.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

ISO 1968, Fibre ropes and cordage - Vocabulary (Dây và các dây từ xơ - Từ vựng)

ISO 2307, Fibre ropes - Determination of certain physical and mechanical properties (Dây xơ - Xác định các tính chất cơ lý)

ISO 9554:2005, Fibre ropes - General specifications (Dây xơ - Yêu cầu kỹ thuật chung)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định trong ISO 1968

4  Ký hiệu

Dây xơ phải được ký hiệu như sau:

Có từ “dây xơ”:

Số hiệu tiêu chuẩn này;

Cấu tạo hoặc loại dây (xem Điều 6):

- Số tham chiếu của dây;

- Vật liệu làm dây xơ;

VÍ DỤ  Ký hiệu của dây xoắn 3-bó xơ, số tham chiếu 20 (loại A), tương ứng với mật độ dài 181 ktex, làm từ xơ polyolefin hỗn hợp (PO):

Dây TCVN 11532 (ISO 10572) - A - 20 - PO

5  Vật liệu

Dây phải được cấu tạo bằng cách sử dụng các xơ hai thành phần được làm từ hỗn hợp trong quá trình ép đùn polypropylen và polyetylen, có tối thiểu là 15% và tối đa là 50% polyetylen.

6  Các yêu cầu chung

6.1  Các dây xơ polyolefin hỗn hợp phải được cấu tạo theo một trong các cách sau:

Loại A: dây xoắn 3-bó xơ (xem Hình 1);

- Loại B: dây xoắn 4-bó xơ (xem Hình 2);

- Loại L: dây bện 8-bó xơ (xem Hình 3);

- Loại T: dây bện 12-bó xơ (xem Hình 4).

Hình 1 - Hình dạng của dây xoắn 3-bó xơ (loại A)

 

Hình 2 - Hình dạng của dây xoắn 4-bó xơ (loại B)

Hình 3 - Hình dạng của dây bện 8-bó xơ (loại L)

Hình 4 - Hình dạng của dây bện 12-bó xơ (loại T)

6.2  Cấu tạo, sản xuất, vị trí, ghi nhãn, bao gói, danh đơn hàng gửi và chiều dài xuất xưởng phải theo ISO 9554.

7  Tính chất vật lý

Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu phải tuân theo Bảng 1, Bảng 2 và Bảng 3.

Bảng 1 - Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu của dây xơ polyolefin hỗn hợp xoắn 3-bó xơ (Loại A)

Số tham chiếua

Mt độ dàibc

Lực kéo đứt tối thiểude

 

 

kN

Danh nghĩa

Dung sai

Dây không có mắt nối

Đầu dây có mắt ni

ktex

%

6

16,3

± 10

6,76

6,08

8

29,0

11,7

10,5

10

45,3

± 8

18,0

16,2

12

65,2

25,4

22,9

14

88,8

34,0

30,6

16

116

±5

43,5

39,2

18

147

54,5

49,0

20

181

66,2

59,6

22

219

79,1

71,2

24

261

92,8

83,5

26

306

107

96,3

28

355

123

111

30

408

140

126

32

464

157

141

36

587

194

175

40

725

234

211

44

877

277

249

48

1 040

325

293

52

1 220

376

338

56

1 420

429

386

60

1 630

486

437

64

1 860

544

490

68

2 100

609

548

72

2 350

677

609

80

2 900

818

736

88

3 510

985

887

96

4 170

1 170

1 050

a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét.

b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét.

c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307.

d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô và ướt.

e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dây có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt.

Bảng 2 - Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu của dây polyolefin hỗn hợp xoắn 4-bó xơ (Loại B)

Số tham chiếua

Mật độ dàibc

Lực kéo đứt tối thiểude

kN

Danh nghĩa

ktex

Dung sai

%

Dây không có mắt ni

Đầu dây có mắt nối

6

16,3

± 10

6,08

5,47

8

29,0

10,5

9,45

10

45,3

±8

16,2

14,6

12

65,2

22,9

20,6

14

88,8

30,6

27,5

16

116

±5

39,2

35,2

18

147

49,1

44,2

20

181

59,6

53,6

22

219

71,2

64,1

24

261

83,5

75,2

26

306

96,3

86,7

28

355

111

100

30

408

126

113

32

464

141

127

36

587

175

158

40

725

211

190

44

877

249

224

48

1 040

293

264

52

1 220

338

304

56

1 420

386

347

60

1 630

437

393

64

1 860

490

441

68

2 100

548

493

72

2 350

609

548

80

2 900

736

662

88

3 510

887

798

96

4 170

1 050

945

a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét.

b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét.

c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307.

d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô và ướt.

e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dây có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt.

Bảng 3 - Mật độ dài và lực kéo đứt tối thiểu của dây xơ 8-bó xơ kết hợp với polyolefin (Loại L) và 12-bó xơ kết hợp với polyolefin (Loại T)

số tham chiếua

Mật độ dàibc

Lực kéo đứt tối thiểude

kN

Danh nghĩa

ktex

Dung sai

%

Dây không có mắt nối

Đầu dây có mắt nối

6

16,3

± 10

6,9

6,2

8

29,0

 

12,1

10,9

10

45,3

± 8

18,8

16,9

12

65,2

 

26,9

24,2

14

88,8

 

36,4

32,7

16

116

± 5

47,2

42,5

18

147

 

59,3

53,4

20

181

 

72,8

65,5

22

219

 

87,4

78,7

24

261

 

104

93,6

26

306

 

121

109

28

355

 

139

125

30

408

 

158

142

32

464

 

179

161

36

587

 

224

202

40

725

 

274

247

44

877

 

327

294

48

1 040

 

385

347

52

1 220

 

448

403

56

1 420

 

514

463

60

1 630

 

583

525

64

1 860

 

657

591

68

2 100

 

737

663

72

2 350

 

820

738

80

2 900

 

995

896

88

3510

 

1 190

1 070

96

4 170

 

1 400

1 260

104

4 900

 

1 620

1 460

112

5 680

 

1 880

1 690

120

6 520

 

2 130

1 920

128

7 420

 

2 420

2 180

136

8 380

 

2 720

2 450

144

9 390

 

3 040

2 740

152

10 500

 

3 380

3 040

160

11 600

 

3 740

3 370

a Số tham chiếu tương ứng với đường kính gần đúng, tính bằng milimét.

b Mật độ dài, tính bằng kilotex, tương ứng với khối lượng thực trên chiều dài của dây, tính bằng gam trên mét hoặc kilogam trên kilomét.

c Mật độ dài nhận được dưới sức căng tham chiếu và được đo theo ISO 2307.

d Các lực kéo đứt liên quan đến các dây mới, khô và ướt.

e Lực được xác định bằng các phương pháp thử được quy định trong ISO 2307 là không nhất thiết chỉ ra chính xác lực tại đó dây có thể đứt trong các trường hợp và tình huống khác. Kiểu và chất lượng của đầu dây, tốc độ tác dụng lực, tác dụng lực trước khi điều hòa và tác dụng lực trước vào dây có thể ảnh hưởng đáng kể lên lực kéo đứt. Dây uốn xung quanh một trụ, tời, puli có thể bị đứt tại lực nhỏ hơn đáng kể. Nút thắt hoặc các vặn xoắn khác trên dây có thể làm giảm đáng kể lực kéo đứt.

8  Ghi nhãn

Ghi nhãn phải theo Điều 6 của ISO 9554:2005.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11532:2016 (ISO 10572:2009) về Dây xơ polyolefin hỗn hợp

Số hiệu: TCVN11532:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11532:2016 (ISO 1057...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký