Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11540-2:2016 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4683-2:1999) quy định về Da cừu nguyên liệu - Phần 2: Định danh và phân vùng da. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng thiết lập các quy tắc đồng nhất trong việc phân loại, định danh và phương pháp trình bày các phần của da cừu nguyên liệu, phục vụ trực tiếp cho hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu và công nghiệp thuộc da.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các yêu cầu về định danh và cách thức trình bày (phân vùng) đối với da cừu nguyên liệu ở dạng còn nguyên len hoặc đã xén len.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở chăn nuôi, giết mổ, các đơn vị thu gom, sơ chế, doanh nghiệp thương mại mua bán và các nhà máy chế biến da cừu nguyên liệu.
- Mục tiêu của tiêu chuẩn là thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật thương mại toàn cầu, giúp giảm thiểu tối đa các tranh chấp thương mại liên quan đến quy cách, kích thước và phương pháp cắt xén da giữa các bên.
- Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
- Tiêu chuẩn áp dụng các tài liệu viện dẫn mang tính bắt buộc để đảm bảo tính đồng bộ trong đánh giá, đặc biệt là TCVN 11540-1 (ISO 4683-1) liên quan đến việc mô tả các khuyết tật trên da cừu nguyên liệu.
- Việc kết hợp chặt chẽ với phần mô tả khuyết tật giúp người đánh giá xác định chính xác giá trị thương mại của từng vùng da sau khi đã được phân định theo tiêu chuẩn này.
- Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa quốc tế để định nghĩa chính xác các trạng thái vật lý và bộ phận của da cừu nguyên liệu:
- Da cừu nguyên len (Wool-on sheepskin): Là tấm da cừu còn giữ nguyên lớp len tự nhiên ở trạng thái nguyên bản, chưa qua bất kỳ quá trình xử lý hóa học hay cơ học nào để tách len.
- Da cừu đã xén len (Sheared sheepskin): Là tấm da cừu mà phần len đã được cắt bớt một phần bằng máy xén trước khi lột da hoặc trong quá trình sơ chế, chỉ để lại một độ dài len nhất định theo yêu cầu kỹ thuật.
- Các trạng thái bảo quản của da: Định nghĩa rõ ràng các trạng thái bao gồm da tươi (fresh), da muối ướt (wet-salted), da muối khô (dry-salted) và da phơi khô (dried). Việc phân biệt này là cơ sở để tính toán trọng lượng quy đổi và xác định phương pháp bảo quản phù hợp.
- Quy định về định danh và phân vùng da (Điều 4)
Đây là nội dung kỹ thuật trọng tâm của tiêu chuẩn, hướng dẫn chi tiết cách thức phân chia địa lý, phân loại giống và phương pháp trình bày tấm da cừu:
- Định danh theo nguồn gốc và loại len: Da cừu phải được định danh rõ ràng dựa trên giống cừu (cừu len mịn, cừu len trung bình, cừu len thô hoặc cừu lai) và vùng địa lý chăn nuôi. Yếu tố này quyết định trực tiếp đến cấu trúc sợi collagen, độ dày và độ bền kéo đứt của lớp da thuộc sau này.
- Phương pháp trình bày tiêu chuẩn (Presentation): Quy định nghiêm ngặt về cách thức cắt xén tấm da cừu nguyên liệu trước khi đưa vào giao dịch. Tấm da tiêu chuẩn phải được loại bỏ hoàn toàn các phần thừa không có giá trị sử dụng công nghiệp như: phần tai, móng guốc, phần đuôi dài, các rìa da bị rách nát nghiêm trọng và các mảng mỡ thừa bám dính sâu ở mặt trong của da.
- Phân định các vùng trên tấm da cừu: Tiêu chuẩn phân chia tấm da thành các vùng địa lý sinh học rõ rệt bao gồm: vùng lưng-mông (butt) - nơi có mật độ sợi collagen dày đặc nhất và cho chất lượng da tốt nhất; vùng cổ-vai (shoulder) - có độ dày trung bình nhưng thường có nếp nhăn; và vùng bụng (belly) - nơi da mỏng, lỏng lẻo và có độ co giãn lớn nhất. Việc phân vùng này giúp các nhà sản xuất tối ưu hóa hiệu suất cắt mẫu và định giá chính xác từng phần của tấm da.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11540-2:2016
ISO 4683-2:1999
DA CỪU NGUYÊN LIỆU - PHẦN 2: ĐỊNH DANH VÀ PHÂN VÙNG DA
Raw sheep skins - Part 2: Designation and presentation
Lời nói đầu
TCVN 11540-2:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 4683-2:1999. ISO 4683-2:1999 đã được rà soát và phê duyệt lại năm 2016 với bố cục và nội dung không thay đổi.
TCVN 11540-2:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11540 (ISO 4683), Da cừu nguyên liệu gồm các phần sau:
- TCVN 11540-1:2016 (ISO 4683-1:1998), Phần 1: Mô tả các khuyết tật;
- TCVN 11540-2:2016 (ISO 4683-2:1999), Phần 2: Định danh và phân vùng da.
DA CỪU NGUYÊN LIỆU - PHẦN 2: ĐỊNH DANH VÀ PHÂN VÙNG DA
Raw sheep skins - Part 2: Designation and presentation
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống định danh và phân vùng da cừu đã xén lông và da cừu nguyên lông sử dụng cho công nghiệp thuộc da và da lông.
Tiêu chuẩn áp dụng cho da cừu tươi, da cừu khô nguyên liệu, da cừu muối ướt, da cừu muối khô hoặc được axit hóa.
2 Phân loại và mô tả
2.1 Quy định chung
Da cừu nguyên liệu (nguyên lông) được phân loại như sau:
a) da cừu non;
b) da cừu trưởng thành.
Các loại da này được chia tiếp thành các nhóm sau:
2.2 Da cừu non
2.2.1 Da Astrakhan
Da cừu non mới sinh, đặc trưng bởi lông xoăn dày, thu được từ cừu non giống Karacun được giết mổ trước năm ngày tuổi để giữ lại lông xoăn mà sau đó sẽ rụng nhanh chóng trong vài ngày tuổi nữa.
CHÚ THÍCH Da loại này, được thu từ súc vật sinh ra khỏe mạnh, không được nhầm lẫn với da Breitschwanz (xem 2.2.2).
2.2.2 Da Breitschwanz
Da thu được từ bào thai của loài này khi được giết để lấy thịt từ hai đến ba tuần trước khi sinh (lông xoăn chưa phát triển hoàn toàn và xếp theo hàng, tạo hình dạng xen kẽ giữa vùng lông xoăn và vùng lông thẳng mềm, bóng).
2.2.3 Da Lessac
Da được lấy từ bào thai bốn tháng, với lông mềm mịn, thẳng và dài vài milimét.
2.2.4 Da cừu chết lưu
Da của cừu chết lưu hoặc của cừu non đã chết ngay sau khi sinh.
2.2.5 Da cừu sữa
Da cừu non chỉ được cho ăn bằng sữa và được giết mổ ở 4 đến 5 tuần tuổi.
2.2.6 Da cừu trắng (laitons)
Da của cừu non lớn lên ở trại nuôi cừu, cho ăn sữa và sau đó là các thức ăn khác. Chủ yếu là cừu non bốn tháng tuổi, và không xén lông, khi giết mổ, lông của chúng ngắn hơn lông của cừu non cùng giống bình thường.
2.2.7 Da của cừu non cai sữa
Da của cừu non không quá một năm tuổi, đã cai sữa và được nuôi ngoài trời. Cừu non được giết mổ không xén lông và có lông dài hơn, dày hơn lông cừu trắng, và mảnh. Ở một số quốc gia, cừu non còn được gọi là hoggets.
2.3 Da cừu
2.3.1 Da được xén lông
Da của cừu được xén lấy lông. Các da loại này phân loại và đặt tên theo chiều dài của lông và theo yêu cầu của bên mua và bên bán. Hệ thống phân loại và tên sử dụng khác nhau ở mỗi quốc gia.
2.3.2 Da cừu nguyên lông
Da của cừu đã được xén lông với chiều dài lớn hơn 60 mm, hoặc da của cừu một năm tuổi (antenais) chưa được cắt lông.
CHÚ THÍCH Giới hạn 60 mm được đưa ra trong định nghĩa này có giá trị đối với các giống có độ mịn lông trung bình nằm trong khoảng từ 22 μm đến 31 μm.
3 Phân vùng da
Da phải được nhóm lại trong các lô giống nhau và mỗi lô phải được ký hiệu loại da chứa ở trong.
Phân vùng da (hoặc xén diềm) thu được hình dạng da để sử dụng sau đó. Việc phân vùng da cừu phải như sau:
Da phải không có phần đầu, có thể bao gồm tai (xem chú thích), nhưng không bao gồm núm vú, chân, đuôi, pisel hoặc bầu vú và chất béo thừa được nạo bỏ khỏi phần gáy. Da phải được trải phẳng, với đường sống lưng ở giữa. Các chân phải được xén.
CHÚ THÍCH Trong trường hợp ngoại lệ, đối với da có nguồn gốc xác định, chấp nhận phần đầu được cắt ở phía trước tai, phần còn lại gắn vào da vì hình dạng, kích cỡ và màu sắc của tai có thể cung cấp thông tin cần thiết về nguồn gốc của súc vật.
- 1 Quyết định 4083/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Da động vật làm nguyên liệu do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 01:2004 về da bò Wetblue – Yêu cầu kỹ thuật – Phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432:2013) về Da - Da cừu phèn xanh - Các yêu cầu