Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 do Bộ Công nghiệp ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp thử đối với sản phẩm da trâu muối hoặc thuộc bằng phương pháp chrome dùng để bọc đệm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và phương pháp thử nghiệm tương ứng đối với sản phẩm da trâu thuộc chrome, được hoàn thiện bề mặt nhằm mục đích sử dụng làm vật liệu bọc đệm (như ghế sofa, đệm ô tô, ghế văn phòng và các sản phẩm nội thất khác).
  • Đối tượng áp dụng trực tiếp bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến da thuộc, các đơn vị nhập khẩu, kinh doanh nguyên liệu da bọc đệm và các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phải viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế liên quan đến phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp thử lý - hóa của ngành da giày.
  • Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về xác định độ bền kéo, độ giãn dài, độ bền xé, độ bền màu đối với ma sát, độ bám dính của màng sơn hoàn thiện, cũng như các phương pháp phân tích hóa học như xác định hàm lượng chất béo, hàm lượng oxit crom và trị số pH của dung dịch chiết nước.

- Điều 3: Phân loại và Yêu cầu ngoại quan

  • Phân loại sản phẩm: Da trâu bọc đệm được phân thành các loại khác nhau dựa trên độ dày danh nghĩa, phương pháp hoàn thiện bề mặt (như da nhuộm xuyên, da hoàn thiện mặt tự nhiên hoặc da sửa mặt) và mức độ khuyết tật trên bề mặt tấm da.
  • Yêu cầu về ngoại quan và trạng thái: Tấm da phải có cấu trúc chặt chẽ, mềm mại, độ đàn hồi tốt và không bị bai giãn quá mức khi sử dụng. Bề mặt da phải đồng đều về màu sắc theo đúng mẫu chuẩn đã thỏa thuận.
  • Hạn chế khuyết tật: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về các khuyết tật tự nhiên (như vết sẹo do côn trùng cắn, vết xước, vết thương đã lành) và khuyết tật do quá trình gia công (như vết dao mổ, vết sọc, nếp nhăn sâu). Các khuyết tật này chỉ được phép xuất hiện ở tỷ lệ diện tích rất thấp và không được nằm ở các vị trí trung tâm của tấm da thành phẩm.

- Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật lý - hóa cốt lõi

  • Chỉ tiêu vật lý: Quy định cụ thể về giới hạn bền kéo đứt (tính bằng MPa), độ giãn dài khi đứt (tính bằng phần trăm), độ bền xé (tính bằng N/mm) nhằm đảm bảo da không bị rách hoặc biến dạng dưới tác động của trọng lực và lực kéo trong quá trình bọc đệm và sử dụng hàng ngày.
  • Độ bền màu và màng hoàn thiện: Quy định về độ bền màu đối với ma sát khô và ma sát ướt (đánh giá theo thang màu chuẩn), đảm bảo màu sắc không bị phai loang ra quần áo người sử dụng. Độ bám dính của màng sơn hoàn thiện trên bề mặt da cũng phải đạt tiêu chuẩn tối thiểu để tránh hiện tượng bong tróc, nứt nẻ sau thời gian ngắn sử dụng.
  • Chỉ tiêu hóa học: Hàm lượng chất béo (chất chứa trong dung môi hữu cơ) phải nằm trong giới hạn cho phép để giữ cho da luôn mềm mại nhưng không gây nhờn rít. Hàm lượng oxit crom (Cr2O3) phải đạt tỷ lệ tối thiểu để chứng minh da được thuộc chín hoàn toàn. Trị số pH của dung dịch chiết nước từ da phải nằm trong khoảng an toàn (thường từ 3,2 đến 4,0) để không gây kích ứng da người và không làm suy giảm độ bền của sợi da theo thời gian.

TIÊU CHUẨN NGÀNH

24 TCN 02: 2004

DA TRÂU BỌC ĐỆM - YÊU CẦU KỸ THUẬT - PHƯƠNG PHÁP THỬ

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho da trâu bọc đệm ghế trang trínộithất.

2 Tiêu chuẩn viện dẫn.

TCVN 7117: 2002( ISO 2418 : 1972) Da - Mẫu phòng thí nghiệm - Vị trí và nhận dạng.

TCVN  7126: 2002( ISO 4044 : 1977) Da - Chuẩn bị mẫu thử hoá.

TCVN  7115: 2002( ISO 2419 : 1972) Da - Điều hoà mẫu thử để xác định tính chất cơ lý.

TCVN  7118: 2002( ISO 2589 : 1972) Da - Xác định tính chất cơ lý - Đo độ dày.

TCVN  7122: 2002( ISO 3377 : 1975) Da - Xác định độ bền xé.

TCVN  7127: 2002( ISO 4045 : 1977) Da - Xác định độ pH.

TCVN  7128: 2002(ISO 4047 : 1977) Da - Xác định Tro sunphat hoá tổng và Tro sunphat hoá không hoà tan trong nước.

TCVN  7129: 2002( ISO 4048 : 1977) Da - Xác định chất hoà tan trong Diclometan.

TCVN  7130: 2002( ISO 11640 : 1993) Da - Phương pháp xác định độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại.

3 Định nghĩa và Thuật ngữ

Da trâu bọc đệm là loại da thành phẩm mềm, có độ xốp và thoáng khí, được sản xuất từ da trâu nguyên liệu bằng phương pháp thuộc Crôm hoặc thuộc kết hợp.

4 Yêu cầu kỹ thuật

4.1 Các chỉ tiêu cơ lý

Thứ tự

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức cần đạt

1

Độ dầy

mm

1,2 - 1,4

2

Độ bền xé

N/mm

£ 20

3

Độ bền uốn gấp

Da khô sau 20.000

Lần

Da không bị rạn mặt

4

Độ bám dính của màng trau chuốt

N/cm

2 - 5

5

Độ bền màu với các chu kỳ chà xát qua lại

Nỉ khô trên da khô sau 500

Nỉ ướt trên da khô sau  200

Nỉ khô trên da ướt sau  100

Chu kỳ

Da và nỉ đạt ở thang cấp 3 trở lên

4.2 Các chỉ tiêu hoá học

Bảng 2

TT

Tên chỉ tiêu

Đơn vị tính

Mức cần đạt

1

Hàm lượng độ ẩm

%

16 - 18

2

Hàm lượng chất hoà tan trong diclometan(CH2Cl2 )

%

6 - 12

3

Hàm lượng chất vô cơ, hữu cơ tan trong H2O

%

2 -  6

4

Hàm lượng Tro sunphat hoá tổng và Tro sunphat hoá không hoà tan trong H2O

%

2 -  8

5

Hàm lượng chất thuộc Oxyt Crome(Cr2O3)

%

2,5 - 3,5

6

Độ pH của dung dịch chiết

Độ pH chênh lệch pha loãng 1: 10

 

3,5 -  4

£ 0,7

4.3 Chỉ tiêu về ngoại quan:

- Độ bóng đồng đều và độ thoáng khí khi sử dụng.

- Độ xốp và mềm mại sờ mát tay khi tiếp xúc.

- Độ đàn hồi khi ấn nhẹ hơi nhăn tự nhiên.

5 Phương pháp thử

5.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 7117: 2002 (ISO 2418)

Chuẩn bị mẫu theo TCVN 7126 : 2002 (ISO 4044)

Điều hoà mẫu theo TCVN 7115 : 2002 (ISO 2419)

5.2 Xác định đo độ dày

Theo TCVN 7118 : 2002 (ISO 2589)

5.3 Xác định độ bền xé

Theo TCVN 7122 : 2002 (ISO 3377)

5.4 Xác định độ bền uốn gấp

Chuẩn bị mẫu: cắt mẫu da với kích thước 70mm x 45mm.

Tiến hành thử trên thiết bị uốn gấp có tên gọi là “Flexometer”

Hình 1: Máy thử độ bền uốn gấp

Mẫu da được gấp theo cách đặc biệt và được kẹp chặt vào hai đầu vào thiết bị rồi cho máy chạy.

Mẫu da được uốn khum về phía trước và phía sau, số lần uốn gấp phụ thuộc theo từng loại da. Đối với da bọc đệm thường tiến hành uốn gấp sau 20.000 lần đối với da khô. Sau đó dùng kính phóng đại  gấp 16 lần xem da có bị vết rạn không.

5.5 Xác định độ bền màu với chu kỳ chà xát qua lại

Theo TCVN  7130: 2002(ISO 11640)

5.6 Xác định độ bám dính màng trau chuốt

Chuẩn bị mẫu: cắt mẫu da và miếng nhựa PVC với kích thước 60mm x 20mm.

Tiến hành thử

Da được tách màng trau chuốt

 

Màng trau chuốt trên PVC

 

Da dán trên PVC

 

Hình 2: Máy thử độ bám dính màng trau chuốt

Phết một lớp mỏng keo PU( Poly Uretan) lên mặt nhựa và mặt da, sau đó dán mặt phải của mẫu da vào miếng nhựa. Sấy ở nhiệt độ (60  ±  2) oC trong 4 giờ.

Đặt mẫu thử trong bình hút  ẩm một giờ, sau đó thử bằng máy kéo đứt. Da sẽ tách khỏi miếng nhựa trong quá trình máy làm việc.

Tính toán

Lực bám dính của màng trau chuốt trên bề mặt mẫu da được biểu thị qua các thông số sau:

P =

Trong đó:

P. độ bám dính của màng trau chuốt ( N/cm)   

F. là lực tác dụng(N )

W là chiều rộng của mẫu (cm)

+ Tách mẫu da khỏi miếng nhựa, mặt cật của da không dính trên miếng nhựa là da có màng tốt.

+ Trước khi bôi keo lên bề mặt mẫu da và miếng nhựa phải được lau sạch bụi bẩn.

5.7. Xác định độ ẩm trong da

Chuẩn bị mẫu: da được cắt nhỏ có kích thước 3mm x 4mm.

Tiến hành thử : cân 2 gam mẫu da với độ chính xác đến 0,001g đã cắt nhỏ cho vào hộp lồng đã cân biết trọng lượng. Sau đó cho hộp lồng vào tủ sấy ở nhiệt độ (102 ± 2) oC trong tủ sấy 24 giờ.

Cân sau khi làm nguội trong 30 phút trong bình hút ẩm.

Tính toán

Độ ẩm chứa trong da được tính theo phần trăm khối lượng, bằng công thức sau:

Trong đó:

M là hàm lượng độ ẩm của da hay hàm lượng chất bay hơi tính theo phần trăm khối lượng

mo là khối lượng của mẫu trước khi sấy tính bằng gam.

m1 là khối lượng mẫu sau khi sấy tính bằng gam.

Lập lại quá trình sấy khô, làm nguội và cân. Thời gian sấy khô mẫu khoảng một giờ. Quá trình sấy khô được kết thúc nếu giữa hai lần cân liên tiếp kết quả không lệch nhau quá 0,003 gam.

5.8 Xác định chất hoà tan trong Diclometan

TheoTCVN 7129: 2002 (ISO 4048)

5. 9 Xác định chất vô cơ, hữu cơ tan trong nước.

Chuẩn bị: mẫu da sau khi đã được chiết ly với CH2Cl2

Tiến hành thử : cho da đã được chiết ly và 500ml nước cất vào thiết bị lắc cơ học, tốc độ lắc (50 ± 10) vòng/phút trong 2 giờ.

Lọc dung dịch = giấy lọc và loại bỏ 50 ml dung dịch ban đầu.

Lấy pipét hút 50ml cho vào cốc platin và làm khô cạn trên bếp cách thuỷ.

Làm khô chất cặn thu được sấy 2 giờ ở nhiệt độ (102 ± 2) oC

Cân sau khi làm nguội trong 30 phút trong bình hút ẩm.

Thu được chất vô cơ và hữu cơ hoà tan.

Làm ẩm phần chất cặn thu được bằng H2SO4 đậm đặc, đốt mẫu trong lò nung cho đến khi  không thấy khói của H2SO4.

Nung tiếp trong lò tại nhiệt độ (800 ± 5) oC trong khoảng 15 phút.

Cân sau khi làm nguội trong 30 phút trong bình hút ẩm.

Tính toán

Chất vô cơ, hữu cơ thu được tính theo phần trăm khối lượng, bằng công thức sau:

Trong đó:

S là hàm lượng chất vô cơ, hữu cơ thu được tính theo phần trăm khối lượng

G1 là khối lượng của chất cặn thu được sấy khô tính bằng gam

G0 là khối lượng của mẫu thử tính bằng gam

Trong đó:

SVC là hàm lượng chất vô cơ thu được tính theo phần trăm khối lượng.

G2 là khối lượng của chất cặn thu được sấy khô đã sunphát hoá tính bằng gam

G0 là khối lượng của mẫu thử tính bằng gam

SHC = S -  SVC

Trong đó:

SHC.là hàm lượng chất hữu cơ thu được tính theo phần trăm khối lượng.

Kết quả của những lần xác định lặp lại giống nhau không vượt quá 0,2% tính theo khối lượng mẫu ban đầu nếu chênh lệch phải xác định lại.

5.10 Xác định tro Sunphat hoá tổng và tro sunphat hoá không hoà tan trong H2O

Theo TCVN 7128 : 2002 (ISO 4047)

5.11 Xác định chất thuộc Oxyt Crome (Cr2O3)

Chuẩn bị mẫu: da được cắt nhỏ có kích thước 3mm x 4mm.

Tiến hành thử: cân 1 gam mẫu da đã cắt nhỏ bỏ vào trong một bình nón thuỷ tinh 250ml. Sau đó cho thêm 10ml hỗn hợp dung dịch của 2 axít H2SO4 và HClO4 với tỷ lệ (1: 2) và đun trên bếp điện, khi dung dịch chuyển sang màu vàng chanh, cho thêm 100ml H2O cất tiếp tục đun trên bếp 20 phút. Sau đó để nguội dung dịch mẫu rồi cho thêm 15ml Axít H3PO+ 10ml dung dịch KI (10%), đem dung dịch đậy kín, để trong bóng tối khoảng 15 phút. Sau đó đem chuẩn độ bằng Na2S2O3 .0,1N. Khi chuyển màu vàng cho thêm chất chỉ thị hồ tinh bột và chuẩn cho đến khi có màu xanh dương là được.

Tính toán

Chất xác định được bằng phương pháp chuẩn độ Iốt được tính theo phần trăm khối lượng da khô, bằng công thức sau:

Cr2O3=

Trong đó:

Cr2O3là hàm lượng Oxyt Crome chứa trong da tính theo khối lượng da khô.

Vm l là số ml Na2S2O3 . 0,1N  dùng để chuẩn độ

G. là khối lượng mẫu thử tính bằng gam

M. là độ ẩm của da đã xác định tính theo %

0,002534g Cr2O3 »  1ml Na2S2O3 0,1N

5.12 Xác định độ pH của dung dịch chiết

Theo TCVN 7127: 2002 (ISO 4045)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọc đệm - Yêu cầu kỹ thuật - Phương pháp thử do Bộ Công nghiệp ban hành

Số hiệu: 24TCN02:2004
Loại văn bản: Tiêu chuẩn ngành
Ngày ban hành: 05/05/2004
Nơi ban hành: Bộ Công nghiệp
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Chưa xác định
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 02:2004 về da trâu bọ...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký