Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5432:2013, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và cách trình bày đối với sản phẩm da cừu phèn xanh (wet blue) được thuộc bằng phương pháp sử dụng muối crôm cơ bản.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các yêu cầu chất lượng, phương pháp thử nghiệm hóa - lý và cách thức trình bày đối với da cừu phèn xanh được thuộc bằng crôm.
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại da cừu phèn xanh được sản xuất từ da cừu nguyên liệu thô, phục vụ cho mục đích thương mại trong nước, xuất nhập khẩu và làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình sản xuất da thành phẩm.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải tuân thủ. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu, đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:

  • TCVN 7117 (ISO 2418) về Da - Phép thử hóa học, cơ lý và độ bền màu - Vị trí lấy mẫu.
  • TCVN 7115 (ISO 2419) về Da - Phép thử cơ lý - Chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu.
  • TCVN 7126 (ISO 4044) về Da - Phép thử hóa học - Chuẩn bị mẫu thử hóa học.
  • TCVN 7121 (ISO 4048) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất tan trong diclometan và axit béo tự do.
  • TCVN 9551 (ISO 4684) về Da - Phép thử hóa học - Xác định chất bay hơi.
  • TCVN 7122-1 (ISO 5398-1) về Da - Xác định hàm lượng crom oxit - Phần 1: Phương pháp định lượng bằng chuẩn độ.

- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất cho các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi:

  • Da cừu phèn xanh (wet blue sheep skin): Là da cừu đã được thuộc bằng muối crôm cơ bản, giữ nguyên trạng thái ẩm ướt, chưa qua sấy khô và có màu xanh đặc trưng của muối crôm.
  • Trạng thái ẩm: Trạng thái của da sau khi ép nước nhưng vẫn giữ lại một lượng ẩm cần thiết để đảm bảo cấu trúc sợi collagen không bị biến tính hoặc khô cứng trong quá trình lưu kho và vận chuyển.

- Các yêu cầu kỹ thuật đối với da cừu phèn xanh (Điều 4)

Điều 4 quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà sản phẩm da cừu phèn xanh phải đáp ứng trước khi đưa vào lưu thông thương mại:

  • Yêu cầu về nguyên liệu và xử lý ban đầu: Da cừu nguyên liệu dùng để thuộc phải được làm sạch hoàn toàn các mô thịt, mỡ thừa ở mặt trong. Da không được có dấu hiệu bị phân hủy, mục nát hoặc bị hư hỏng nghiêm trọng do vi khuẩn và côn trùng tấn công trong quá trình bảo quản thô.
  • Hàm lượng Crôm Oxit (Cr2O3): Hàm lượng crôm oxit trong da cừu phèn xanh phải đạt tỷ lệ tối thiểu theo quy định (thường không nhỏ hơn 2,0% tính theo khối lượng chất khô) nhằm bảo đảm da đã được thuộc hoàn toàn, có độ ổn định nhiệt cao và không bị co lại khi tiếp xúc với nhiệt độ thử nghiệm tiêu chuẩn.
  • Trị số pH của dịch chiết da: Giá trị pH của dịch chiết da cừu phèn xanh và hiệu số pH (pH sai lệch) phải được kiểm soát chặt chẽ. Thông thường, pH dịch chiết không được nhỏ hơn 3,2 để tránh hiện tượng axit tự do làm suy giảm độ bền cơ lý của sợi da theo thời gian.
  • Hàm lượng chất bay hơi (độ ẩm): Độ ẩm của da cừu phèn xanh phải được duy trì trong giới hạn tối ưu (thường từ 50% đến 60%). Nếu quá khô, da sẽ bị cứng và nứt gãy cật; nếu quá ẩm, da dễ bị nấm mốc xâm nhập gây hư hỏng bề mặt.
  • Chất tan trong diclometan: Hàm lượng chất béo tự nhiên còn sót lại và các chất tan trong dung môi hữu cơ diclometan phải nằm trong giới hạn cho phép để không gây cản trở cho các công đoạn nhuộm, ăn dầu và hoàn thiện da sau này.
  • Yêu cầu về ngoại quan và khuyết tật bề mặt: Mặt cật của da cừu phèn xanh phải mịn màng, không bị trầy xước sâu, không bị sẹo hở hoặc các vết côn trùng cắn làm ảnh hưởng đến diện tích sử dụng hữu ích của tấm da.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 10051:2013

ISO 5432:2013

DA – DA CỪU PHÈN XANH – CÁC YÊU CẦU

Leather – Wet blue sheep skins – Specification

Lời nói đầu

TCVN 10051:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 5432:2013.

TCVN 10051:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 120 Sản phẩm da biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DA – DA CỪU PHÈN XANH – CÁC YÊU CẦU

Leather – Wet blue sheep skins – Specification

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp lấy mẫu và phương pháp thử cho da phèn xanh được làm từ da cừu thuộc đã tẩy lông và sử dụng crom sulfat kiềm là tác nhân thuộc chính.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7117 (ISO 2418), Da – Mẫu phòng thí nghiệm – Vị trí và nhận dạng

TCVN 7125 (ISO 3380), Da – Xác định nhiệt độ bền co

TCVN 7127 (ISO 4045), Da – Xác định pH

TCVN 8831-1 (ISO 5398-1), Da – Xác định hàm lượng crom oxit – Phần 1: Định lượng bằng phương pháp chuẩn độ

TCVN 10048 (ISO 4684), Da – Phép thử hóa – Xác định chất bay hơi

ASTM D4576, Standard test method for mold growth resistance of wet blue (Phương pháp thử chuẩn để xác định sự kháng lại sự phát triển của nấm mốc trên da phèn xanh)

3. Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1. Bảo quản (cured)

Bảo vệ da tạm thời tránh thối rữa cho đến khi da được thuộc.

CHÚ THÍCH: Các phương pháp bảo quản bao gồm ướp muối khô hoặc ướt hoặc sấy khô.

3.2. Sự chuyển màu (pigmentation)

Màu sắc được tạo ra bởi sự sinh trưởng của nấm trên da phèn xanh.

CHÚ THÍCH: Màu sắc được tạo ra bởi nấm sẽ thường là màu đen, trắng, xanh lá cây hoặc vàng nhưng cũng có thể là màu hồng hoặc tím.

4. Yêu cầu

4.1. Da nguyên liệu

Da cừu phèn xanh phải được xử lý từ da cừu đã được bảo quản hoặc da cừu tươi.

4.2. Thuộc da

Sau khi thực hiện các công đoạn trước thuộc, da cừu phải được thuộc với crom sulfat kiềm là tác nhân thuộc chính. Mặt cắt ngang của da được hóa chất thấm hoàn toàn thể hiện bằng màu xanh nhạt của crom sulfat khi kiểm tra bằng mắt thường. Thực hiện thuộc tại pH 3,0 hoặc lớn hơn.

Chất diệt nấm phải được sử dụng để ức chế sự phát triển của nấm mốc trên da cừu phèn xanh.

CHÚ THÍCH 1: Chất diệt nấm được sử dụng để ức chế sự phát triển của nấm mốc và sự chuyển màu phải có hiệu quả và không làm ảnh hưởng đến sức khỏe. Nên có thỏa thuận giữa người mua và nhà cung cấp đối với loại chất diệt nấm và liều lượng sử dụng.

CHÚ THÍCH 2: Chất diệt nấm tốt nhất là phải được sử dụng với hàm lượng phù hợp để bảo quản được đến 4 tháng ở nhiệt độ và độ ẩm thông thường trong thời gian bảo quản hoặc vận chuyển.

4.4. Ngoại quan

Mặt thịt của da cừu phèn xanh phải được nạo sạch thịt và mặt cật phải được tẩy sạch lông. Kích cỡ và việc phân loại theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

CHÚ THÍCH: Da cừu phèn xanh phải có mặt cật chặt và không nhăn, không có các nếp gấp trống và các vết bẩn gây ra do muối sắt. Tối thiểu 95% số mảnh trong lô không được bị dây bẩn bởi các muối crom và tổng diện tích bị dây bẩn trong bất kỳ mảnh nào phải không vượt quá 10% tổng diện tích mảnh đó.

4.5. Nhiệt độ co

Nhiệt độ co không được thấp hơn 95 oC, khi được xác định bằng phương pháp quy định trong TCVN 7125 (ISO 3380).

4.6. Yêu cầu hóa học

Da cừu phèn xanh phải phù hợp với các yêu cầu được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 – Yêu cầu hóa học

Đặc tính

Yêu cầu

Chất bay hơi, %

Theo thỏa thuận giữa các bên liên quan

pH của dịch chiết nước (tối thiểu)

3,5

CHÚ THÍCH: Nhiệt độ co tối thiểu là 95 oC thường yêu cầu hàm lượng crom oxit tối thiểu là 3,0% khối lượng khô, khi được xác định bằng phương pháp được nêu trong ISO 5398-1. Khi hàm lượng crom oxit được xác định theo cách này, có thể được sử dụng để ước lượng lượng crom oxit cần thêm vào để đạt được mức yêu cầu (nghĩa là lượng crom oxit cần bổ sung trong quá trình thuộc).

5. Lấy mẫu

5.1. Lấy mẫu để thử thường xuyên

Số lượng mẫu và vị trí lấy mẫu để thử thường xuyên phải theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.

5.2. Lấy mẫu trong trường hợp có tranh chấp

Số lượng mẫu được cho trong Bảng 2 và vị trí lấy mẫu phải như quy định trong TCVN 7117 (ISO 2418).

Bảng 2 – Số lượng mẫu được lấy trong trường hợp có tranh chấp

Số lượng con da

Số lượng mẫu

Ít hơn hoặc bằng 100

3

101 đến 300

4

301 đến 500

5

501 đến 700

6

701 trở lên

7

5.3. Chuẩn bị mẫu

Mẫu được chuẩn bị bằng cách lau sạch nước còn đọng lại và bọc mẫu bằng giấy lọc trong 30 min mà không có thêm bất kỳ tác động nào vào mẫu.

6. Phương pháp thử

6.1. Kiểm tra bằng mắt thường

Kiểm tra sự đồng đều của màu sắc trên bề mặt da, độ thấu của crom sulfat, độ sạch lông và độ sạch của mặt thịt của da cừu phèn xanh.

6.2. Nhiệt độ co

Xác định nhiệt độ co bằng phương pháp được quy định trong TCVN 7125 (ISO 3380).

6.3. Chất bay hơi

Xác định chất bay hơi bằng phương pháp được quy định trong TCVN 10048 (ISO 4684).

6.4. pH của dịch chiết nước

Xác định pH của dịch chiết nước bằng phương pháp được quy định trong TCVN 7127 (ISO 4045).

6.5. Hiệu quả của chất diệt nấm

Xác định hiệu quả của chất diệt nấm bằng phương pháp được quy định trong ASTM D4576.

7. Bao gói và ghi nhãn

7.1. Bao gói

Da cừu phèn xanh phải được bao gói phù hợp theo thỏa thuận giữa các bên liên quan để bảo vệ độ ẩm ban đầu.

7.2. Ghi nhãn

Những nội dung sau đây phải được ghi nhãn trên bao gói hoặc trên nhãn gắn vào bao gói:

a) tên da nguyên liệu, và tên thương mại hoặc tên nhãn hàng, nếu có;

b) tên và địa chỉ của nhà sản xuất;

c) tháng và năm thuộc da;

d) số lượng mảnh của con da;

e) các chi tiết khác do người mua yêu cầu.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432:2013) về Da - Da cừu phèn xanh - Các yêu cầu

Số hiệu: TCVN10051:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10051:2013 (ISO 5432...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký