Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11551:2016 (ISO 12818:2013)

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11551:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12818:2013, chuyên quy định về dung sai tiêu chuẩn đối với các sản phẩm bao bì thủy tinh bao gồm chai và lọ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và doanh nghiệp sử dụng bao bì thống nhất các tiêu chuẩn đo lường, đảm bảo chất lượng sản phẩm và sự tương thích trên các dây chuyền đóng gói tự động.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều khoản này xác định giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn quy định các mức dung sai cho phép đối với các kích thước hình học và dung tích của chai, lọ thủy tinh dùng trong ngành thực phẩm, đồ uống, dược phẩm và mỹ phẩm.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất bao bì thủy tinh, các tổ chức thử nghiệm, chứng nhận chất lượng và các doanh nghiệp sử dụng chai, lọ thủy tinh để đóng rót sản phẩm.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các bên liên quan cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật bổ trợ:

  • Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp xác định dung tích bằng phương pháp cân định lượng.
  • Các tiêu chuẩn về thuật ngữ và định nghĩa chung trong ngành sản xuất bao bì thủy tinh để đảm bảo tính đồng nhất trong cách hiểu và diễn giải số liệu.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm cốt lõi được sử dụng xuyên suốt trong văn bản:

  • Chai thủy tinh (Glass bottle): Bao bì thủy tinh có thiết kế cổ hẹp, thường được sử dụng để chứa đựng các sản phẩm dạng lỏng.
  • Lọ thủy tinh (Glass jar): Bao bì thủy tinh có thiết kế miệng rộng, thường dùng để chứa đựng thực phẩm dạng rắn, sệt hoặc các sản phẩm đặc thù khác.
  • Dung sai (Tolerance): Khoảng biến thiên cho phép của một kích thước hoặc dung tích thực tế so với kích thước hoặc dung tích danh nghĩa được thiết kế ban đầu.

Nguyên tắc chung về xác định dung sai (Điều 4)

Điều khoản này đặt ra các nguyên tắc nền tảng cho việc thiết lập và đo lường dung sai:

  • Các thông số dung sai được phân chia cụ thể theo từng nhóm kích thước bao gồm: dung sai dung tích (dung tích tràn đầy và dung tích danh nghĩa), dung sai chiều cao, dung sai đường kính thân và dung sai độ vuông góc (độ lệch trục).
  • Việc quy định dung sai phải đảm bảo sự cân bằng giữa khả năng công nghệ của quá trình sản xuất thủy tinh nóng và yêu cầu vận hành an toàn, không gây kẹt nghẽn trên các dây chuyền chiết rót, đóng nắp tốc độ cao.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11551:2016

ISO 12818:2013

BAO BÌ THỦY TINH - DUNG SAI TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CHAI, LỌ

Glass packaging - Standard tolerances for flaconnage

Lời nói đầu

TCVN 11551:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 12818:2013.

TCVN 11551:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 63 Dụng cụ chứa bằng thủy tinh biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Tiêu chuẩn này dựa trên CE.T.I.E. (International Centre for Bottling and Packaging) (Trung tâm Kỹ thuật quốc tế về Chai và Bao bì liên quan), bản dữ liệu DT 15.00.

Đóng gói đầy đủ đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phân phối và bảo vệ hàng hóa. Đóng gói không đầy đủ sẽ dẫn đến hư tổn hoặc thất thoát hàng hóa bên trong.

 

BAO BÌ THỦY TINH - DUNG SAI TIÊU CHUẨN ĐỐI VỚI CHAI, LỌ

Glass packaging - Standard tolerances for flaconnage

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui định dung sai đối với chai, lọ dùng để đựng dược phẩm, mỹ phẩm, nước hoa và các chế phẩm hóa học.

Các dung sai sau được xem xét:

- dung tích tràn;

- chiều cao;

- đường kính và chiều rộng;

- độ thẳng đứng.

Các loại chai, lọ sau không thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn:

- “bình thu nhỏ”;

- chai, lọ nhỏ đựng dung dịch chiết, tinh dầu, v.v...;

- bình nhỏ (ví dụ, đựng các phần mứt riêng).

2  Chai, lọ theo nhóm sản phẩm và các dụng cụ chứa khác

Có ba nhóm chai, lọ được xác định:

a) Chai, lọ nhỏ được sử dụng cho ngành dược và chai, lọ đựng thuốc các loại.

Nhóm này bao gồm, ví dụ, lọ đựng thuốc tiêm, chai nhỏ giọt, chai chứa dịch truyền, chai chứa sirô ho và các loại chai và lọ khác (lọ thuốc mỡ) được sử dụng cho dược phẩm.

b) Chai, lọ nhỏ được sử dụng cho mỹ phẩm.

Nhóm này bao gồm tất cả các chai, lọ và dụng cụ chứa tương tự được sử dụng chứa đựng các sản phẩm mỹ phẩm, ví dụ, sơn móng tay, dưỡng tóc, nước hoa và cũng như các lọ kem khác.

c) Chai, lọ nhỏ được sử dụng cho hóa chất.

Nhóm này bao gồm, ví dụ, lọ mực, vécni, keo, hóa chất công nghiệp, chất tẩy vết bẩn đánh bóng đồ nội thất, thuốc diệt côn trùng và cồn biến tính.

3  Dung sai đối với dung tích tràn

Dung sai đối với dung tích tràn phải phù hợp với Bảng 1.

Bảng 1 - Dung sai đối với dung tích tràn

Dung tích tràn

C

ml

Dung sai

Tc

ml

±

Dung tích tràn

Dung sai

Tc

ml

±

Dung tích tràn

C

ml

Dung sai

Tc

ml

±

Trên

Đến và bao gồm

Ø

Tròn

Không tròn

Trên

Đến và bao gồm

Ø

Tròn

Không tròn

Trên

Đến và bao gồm

Ø

Tròn

Không tròn

1

3

0,6

0,7

191

198

3,9

4,7

454

464

7,2

8,6

3

8

0,7

0,8

198

205

4

4,8

464

474

7,3

8,8

8

13

0,8

1

205

211

4,1

4,9

474

484

7,4

8,9

13

18

0,9

1,1

211

218

4,2

5

484

495

7,5

9

18

24

1

1,2

218

225

4,3

5,2

495

507

7,6

9,1

24

30

1,1

1,3

225

232

4,4

5,3

507

519

7,7

9,2

30

36

1,2

1,4

232

239

4,5

5,4

519

530

7,8

9,4

36

41

1,3

1,6

239

246

4,6

5,5

530

541

7,9

9,5

41

47

1,4

1,7

246

253

4,7

5,6

541

554

8

9,6

47

52

1,5

1,8

253

260

4,8

5,8

554

568

8,1

9,7

52

57

1,6

1,9

260

267

4,9

5,9

568

580

8,2

9,8

57

63

1,7

2

267

274

5

6

580

595

8,3

9,9

63

69

1,8

2,2

274

282

5,1

6,1

595

609

8,4

10

69

75

1,9

2,3

282

289

5,2

6,2

609

624

8,5

10,2

75

81

2

2,4

289

297

5,3

6,4

624

640

8,6

10,3

81

86

2,1

2,5

297

305

5,4

6,5

640

655

8,7

10,4

86

92

2,2

2,6

305

313

5,5

6,6

655

673

8,8

10,6

92

98

2,3

2,8

313

321

5,6

6,7

673

691

8,9

10,7

98

104

2,4

2,9

321

329

5,7

6,8

691

712

9

10,8

104

110

2,5

3

329

337

5,8

7

712

736

9,1

10,9

110

116

2,6

3,1

337

345

5,9

7,1

736

760

9,2

11

116

122

2,7

3,2

345

354

6

7,2

760

790

9,3

11,2

122

128

2,8

3,4

354

362

6,1

7,3

790

820

9,4

11,3

128

134

2,9

3,5

362

370

6,2

7,4

820

850

9,5

11,4

134

140

3

3,6

370

379

6,3

7,6

850

880

9,6

11,5

140

146

3,1

3,7

379

388

6,4

7,7

880

910

9,7

11,6

146

152

3,2

3,8

388

397

6,5

7,8

910

940

9,8

11,8

152

158

3,3

4

397

406

6,6

7,9

940

970

9,9

11,9

158

164

3,4

4,1

406

415

6,7

8

970

1 050

10

12

164

171

3,5

4,2

415

425

6,8

8,2

-

-

-

-

171

178

3,6

4,3

425

435

6,9

8,3

-

-

-

-

178

185

3,7

4,4

435

-

-

-

-

-

-

-

185

191

3,8

4,5

444

-

-

-

-

-

-

-

a

Trừ các mẫu đặc biệt.

Dung sai được biểu thị theo công thức sau (C = Dung tích tràn):

- Đối với chai tròn:

C ≤ 1 000ml:

C > 1 000 ml:

- Đối với chai không tròn :

C ≤ 1 000 ml:

C > 1 000 ml:

4  Dung sai đối với chiều cao

Các kích thước của chiều cao và dung sai được nêu trong Bảng 2.

Hình 1 - Chiều cao

Bảng 2 - Chiều cao và dung sai đối với chiều cao

Chiều cao

H

mm

Dung sai

Th

Trên

Đến và bao gồm

±

4

35

0,5

35

65

0,6

65

90

0,7

90

115

0,8

115

140

0,9

140

165

1,0

165

190

1,1

190

215

1,2

215

240

1,3

240

265

1,4

265

290

1,5

290

315

1,6

315

340

1,7

340

365

1,8

Dung sai được biểu thị theo công thức sau :

Th = 0,004 H + 0,4

5  Dung sai đối với đường kính và chiều rộng

Các kích thước về đường kính và chiều rộng và dung sai được nêu trong Bảng 3.

Chai không tròn: Dung sai, L = ToI.ØD + 0,1

Dung sai E = Dung sai L.

Hình 2 - Đường kính và chiều rộng

Bảng 3 - Dung sai đối với đường kính

Đường kính

 

mm

Dung sai

ØD

mm

Trên

Đến và bao gồm

±

 

18

0,5

18

30

0,6

30

44

0,7

44

54

0,8

54

60

0,9

60

70

1,0

70

75

1,1

75

82

1,2

82

90

1,3

90

97

1,4

97

105

1,5

105

110

1,6

110

118

1,7

118

125

1,8

125

132

1,9

132

140

2

140

148

2,1

148

155

2,2

155

162

2,3

162

169

2,4

169

175

2,5

175

182

2,6

Dung sai được tính theo công thức sau:

- Đối với chai tròn:

E ≤ 50 Te = 0,008 E + 0,4

E > 50 Te = 0,014 E + 0,1

- Đối với chai không tròn:

L ≤ 50 Tl = 0,008L + 0,5

L > 50 Tl = 0,014L + 0,2

6  Dung sai đối với độ thẳng đứng

Kích thước của chiều cao và dung sai được nêu trong Bảng 4.

a Tiêu chuẩn ISO 1101 (EN 1101)-EN 29008.

Hình 3 - Độ thẳng đứng

Bảng 4 - Dung sai đối với độ thẳng đứng

Chiều cao

H

mm

Dung sai a

Tv

 

Trên

Đến và bao gồm

±

 

20

0,5

20

40

0,7

40

60

0,9

60

80

1,1

80

100

1,3

100

120

1,6

120

140

1,8

140

160

2,1

160

180

2,3

180

200

2,6

200

220

2,9

220

240

3,1

240

260

3,4

260

280

3,6

280

300

3,9a

a Dung sai đối với độ thẳng đứng.

Dung sai được tính theo công thức sau:

H ≤ 100:Tv = 0,3 + 0,01 H

H > 100:Tv = 1,3 % x H

THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1]  ISO 1101, Geometrical product specifications (GPS) - Geometrical tolerancing - Tolerances of form, orientation, location and run-out (EN 1101)

[2]  TCVN 7311 (ISO 9008), Chai thủy tinh - Độ thẳng đứng - Phương pháp thử.

[3]  DT15.00, Standard tolerances for flaconnage1

 



1 Nhận được từ: Centre technique international de I'embouteillage (CE.T.I.E.), 112-114, rue la Boétie, 75008 Paris, France, www.cetie.org, TP: 0033-1-42 65 26 45, TF: 0033-1-40 07 03 21.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11551:2016 (ISO 12818:2013) về Bao bì thủy tinh - Dung sai tiêu chuẩn đối với chai, lọ

Số hiệu: TCVN11551:2016
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2016
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11551:2016 (ISO 1281...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký