Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng đối với cây giống mắc ca (Macadamia) nhân giống bằng phương pháp ghép. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với cây giống ghép của các dòng cây mắc ca (Macadamia) đã được cấp có thẩm quyền công nhận.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu và quản lý chất lượng giống cây mắc ca tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc và bảo vệ thực vật đối với cây lâm nghiệp nói chung và cây mắc ca nói riêng.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu trong quá trình sản xuất và đánh giá chất lượng cây giống:
- Cây giống ghép mắc ca: Là cây giống được tạo ra bằng phương pháp ghép mắt hoặc ghép nêm chồi của dòng mắc ca đã được công nhận lên gốc ghép thực sinh.
- Gốc ghép: Là cây thực sinh được gieo từ hạt của cây mắc ca, đạt tiêu chuẩn về kích thước, độ tuổi và độ khỏe mạnh để tiến hành ghép.
- Mắt ghép (hoặc chồi ghép): Là bộ phận sinh dưỡng (đoạn cành có mắt ngủ) được lấy từ cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng mắc ca đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận.
- Vết ghép: Là vị trí tiếp xúc và gắn kết giữa gốc ghép và chồi ghép, yêu cầu phải liền sẹo hoàn toàn và tiếp hợp tốt.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống xuất vườn (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà cây giống mắc ca phải đạt được trước khi đem trồng hoặc lưu thông trên thị trường:
- Nguồn gốc vật liệu nhân giống: Gốc ghép phải được gieo từ hạt của các dòng mắc ca có khả năng sinh trưởng mạnh, thích ứng tốt. Chồi ghép bắt buộc phải được khai thác từ cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được công nhận để đảm bảo tính đúng dòng.
- Tuổi cây giống: Thời gian từ khi ghép đến khi xuất vườn phải đạt tối thiểu từ 6 tháng trở lên, đảm bảo cây đã thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên bên ngoài vườn ươm.
- Chiều cao cây giống: Chiều cao của chồi ghép tính từ vết ghép đến đỉnh sinh trưởng phải đạt kích thước tối thiểu theo quy định (thường từ 20 cm trở lên), tổng chiều cao cây tính từ mặt bầu đạt từ 50 cm đến 80 cm.
- Đường kính cổ rễ: Đường kính vị trí ngay sát mặt bầu đất của gốc ghép phải đạt kích thước tiêu chuẩn (thường từ 0,8 cm trở lên) để đảm bảo cây đủ cứng cáp.
- Tình trạng vết ghép: Vết ghép phải liền đều, không bị nứt nẻ, không bị phồng rộp, không bị chảy nhựa và dây ghép đã được tháo bỏ đúng thời điểm.
- Chất lượng bộ lá: Cây giống phải có ít nhất 1 đến 2 đợt lộc (ra lá) hoàn chỉnh sau khi ghép, lá có màu xanh đặc trưng của dòng, phiến lá phát triển bình thường và không bị dị dạng.
- Tình trạng sâu bệnh hại: Cây giống xuất vườn phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiện bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm như bệnh xì mủ, thối rễ, rệp sáp hay các bệnh do nấm gây hại khác.
- Quy cách bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ, ruột bầu chắc chắn, kích thước bầu phải phù hợp với sự phát triển của bộ rễ cây giống, không để rễ cọc bị cong hoặc xuyên qua đáy bầu quá nhiều.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11766:2017
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG MẮC CA
Forest tree cultivars - Macadamia
Lời nói đầu
TCVN 11766:2017 do Tổng cục Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG MẮC CA
Forest tree cultivars - Macadamia
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra áp dụng đối với cây giống mắc ca để trồng lấy quả.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Cây đầu dòng (Ortet)
Là cây có năng suất, chất lượng cao và ổn định, có tính chống chịu tốt hơn các cây khác trong quần thể một giống (giống địa phương, giống mới chọn tạo, giống nhập nội) được công nhận qua khảo nghiệm dòng vô tính để cung cấp vật liệu nhân giống vô tính.
2.2
Vườn cây đầu dòng (Hedge orchard)
Vườn cây giống được trồng bằng cây giống vô tính nhân từ những cây đầu dòng để cung cấp vật liệu sản xuất giống vô tính.
2.3
Hom ghép (Scion)
Đoạn cành được lấy từ vườn cây đầu dòng hay cây đầu dòng để ghép vào gốc ghép.
2.4
Cây ghép (Grafted tree)
Cây được tạo thành do kết hợp giữa gốc ghép với hom ghép. Các tính chất cơ bản của cây ghép do chồi ghép mang lại.
2.5
Chồi ghép (Grafted scion)
Chồi mọc ra từ hom ghép trên cây ghép.
2.6
Lô cây giống (Cultivar Iot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp
3 Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật của cây giống mắc ca được quy định trong Bảng 1
Bảng 1- Yêu cầu kỹ thuật cây giống mắc ca
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| Hình thái | Cây sinh trưởng, phát triển tốt, khỏe mạnh, lá xanh, không cụt ngọn, không có dấu hiệu của các loại bệnh hại |
| Tuổi cây | Từ 6 đến 12 tháng tuổi, tính từ thời điểm ghép |
| Nguồn gốc hom ghép | Lấy từ cây đầu dòng hoặc từ vườn cây đầu dòng |
| Kích thước hom ghép | Đường kính hom từ 0,7 cm đến 1,0 cm; chiều dài hom từ 8 cm đến 16 cm |
| Vị trí vết ghép | Chiều cao từ mặt bầu đến vị trí ghép từ 20 cm đến 25 cm; vết ghép đã liền sẹo |
| Chồi ghép | Chồi ghép mọc ra từ hom ghép; thân chồi ghép đã hóa gỗ và có ít nhất 2 vòng lá. |
| Chiều cao cây | Từ 50 cm đến 70 cm tính từ gốc đến ngọn |
| Đường kính gốc (tại vị trí cổ rễ) | Từ 1,0 cm đến 1,7 cm |
| Bầu cây | Đường kính từ 16 cm đến 19 cm; chiều cao từ 30 đến 35 cm; bầu đất có từ 4 đến 6 lỗ ở phía đáy bầu và quanh thành bầu |
4 Phương pháp kiểm tra
4.1 Thời điểm kiểm tra
Khi xuất cây.
4.2 Lấy mẫu
Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 100 cây nhưng không quá 1/4 tổng số cây đối với lô trên 1000 cây; tối thiểu 30 cây nhưng không quá 1/4 tổng số cây đối với lô dưới 1000 cây để kiểm tra. Nếu có yêu cầu khác thì các bên liên quan tự thỏa thuận lượng mẫu.
4.3 Hình thái và chồi ghép
Quan sát bằng mắt thường.
4.4 Tuổi cây và nguồn gốc hom ghép
Xác định qua hồ sơ/nhật ký sản xuất cây giống.
4.5 Kích thước hom ghép
Sử dụng thước, đo từ đáy vết ghép đến đỉnh hom ghép: sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí giữa thân của hom ghép.
4.6 Vị trí vết ghép
Sử dụng thước, đo từ mặt bầu đến vị trí ghép: quan sát bằng mắt thường để xác định mức độ liền sẹo của vết ghép.
4.7 Chiều cao cây
Sử dụng thước, đo từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng của cây.
4.8 Đường kính gốc
Sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí gốc sát mặt bầu.
4.9 Bầu cây
Sử dụng thước, đo từ đáy bầu đến mặt bầu; sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí giữa đáy bầu và mặt bầu.
4.10 Kết luận
Một lô cây giống được coi là đạt yêu cầu khi 100% số mẫu kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 1.
5 Yêu cầu ghi nhãn
Nội dung nhãn bao gồm:
- Tên sản phẩm;
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11766:2017;
- Tuổi cây;
- Chiều cao cây;
- Đường kính gốc;
- Mã hiệu giống;
- Số lượng cây;
- Tình trạng sâu bệnh;
- Hướng dẫn trồng và chăm sóc (nếu có).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Nguyễn Đình Hải & Mai Trung Kiên, 2009, Khảo nghiệm giống và nhân giống sinh dưỡng Macadamia ở Việt Nam. Báo cáo tóm tắt tổng kết đề tài. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
[2] Mai Trung Kiên, 2007, Nghiên cứu khả năng cho quả và nhân giống sinh dưỡng Macadamia ở Việt Nam. Luận văn Ths, mã số 60.62.60, tr.47-54.
[3] Nguyễn Đình Hải & Mai Trung Kiên, 2010, Tiếp tục khảo nghiệm giống và đánh giá khả năng phát triển cây Macadamia tại Việt Nam. Báo cáo tổng kết đề tài. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
[4] Mai Trung Kiên, 2013, Khảo nghiệm giống và đánh giá khả năng phát triển cây Macadamia tại Việt Nam. Báo cáo sơ kết đề tài. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam.
[5] Quyết định số 3087/QĐ-BNN-TCLN ngày 04/8/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Hướng dẫn tạm thời kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hái quả và sơ chế hạt cây Macadamia.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ
- 1 Quyết định 3087/QĐ-BNN-TCLN năm 2015 hướng dẫn tạm thời kỹ thuật nhân giống, trồng, chăm sóc, thu hái quả và sơ chế hạt cây Mắc ca do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 600/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11570-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống keo - Phần 1: Keo tai tượng
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-9:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 9: Sồi phảng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-1:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 1: Nhóm các giống keo lai
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-2:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 2: Nhóm các giống Bạch đàn lai
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12824-3:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định - Phần 3: Nhóm các giống Tràm lai
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-11:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 11: Tếch
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-12:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 12: Tống quá sủ