Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11767:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mây nếp quy định các yêu cầu kỹ thuật chất lượng đối với cây giống mây nếp (tên khoa học: Calamus tetradactylus Hance) được nhân giống từ hạt. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với cây giống mây nếp (Calamus tetradactylus Hance) được sản xuất bằng phương pháp gieo ươm từ hạt.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng cây giống mây nếp phục vụ trồng rừng sản xuất hoặc trồng xen dưới tán rừng tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn rất quan trọng để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn lâm nghiệp.
- Tài liệu viện dẫn cốt lõi là TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Nguồn giống mây nếp. Đây là cơ sở để xác định nguồn gốc xuất xứ hợp pháp và chất lượng của hạt giống trước khi đưa vào gieo ươm tạo cây con.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Cây giống mây nếp: Là cây con được nhân giống từ hạt của cây mẹ hoặc từ các nguồn giống mây nếp đã được công nhận, đạt các tiêu chuẩn về tuổi, kích thước và chất lượng để đem đi trồng rừng.
- Bầu đất: Là giá thể chứa chất dinh dưỡng được bọc trong túi bầu (thường bằng nilon hoặc vật liệu tự phân hủy) nhằm bảo vệ và nuôi dưỡng hệ rễ của cây giống trong giai đoạn vườn ươm và khi đem trồng.
- Chiều cao cây giống: Được tính từ mặt bầu (cổ rễ) đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của cây giống mây nếp, đo bằng đơn vị centimet (cm).
- Đường kính cổ rễ: Là đường kính thân cây tại vị trí tiếp giáp giữa thân và mặt bầu đất, đo bằng đơn vị milimet (mm).
- Số lá: Số lượng lá thật đã hình thành hoàn chỉnh trên cây giống tại thời điểm xuất vườn.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống mây nếp (Điều 4)
- Nguồn gốc xuất xứ của giống: Cây giống mây nếp phải được gieo ươm từ nguồn hạt giống thu hái từ các nguồn giống mây nếp (rừng giống, vườn giống, cây trội) đã được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định tại TCVN 11766:2017.
- Tuổi cây giống xuất vườn: Thời gian nuôi dưỡng cây giống trong vườn ươm phải đạt từ 12 tháng đến 18 tháng tuổi tính từ khi gieo hạt.
- Chỉ tiêu hình thái và chất lượng cây giống: Chiều cao cây giống phải đạt tối thiểu từ 25 cm trở lên; Đường kính cổ rễ phải đạt tối thiểu từ 4,0 mm trở lên; Số lượng lá thật trên cây phải đạt từ 4 lá trở lên, các lá phát triển bình thường, không bị dị dạng; Cây giống phải có thân thẳng, không bị cụt ngọn, không bị tổn thương cơ học nghiêm trọng; Hệ rễ phát triển tốt, rễ xuyên qua bầu đất nhưng không bị nghẹt rễ quá mức; Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ.
- Tình trạng sâu bệnh hại: Cây giống xuất vườn phải hoàn toàn khỏe mạnh, không có biểu hiện bị nhiễm các loại sâu bệnh hại nguy hiểm (như bệnh lở cổ rễ, thối thân, hoặc các loại sâu ăn lá, đục thân mây).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 11767:2017
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG MÂY NẾP
Forest tree cultivars - Calamus tetradactylus hance
Lời nói đầu
TCVN 11767:2017 do Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ biên soạn Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG MÂY NẾP
Forest tree cultivars - Calamus tetradactylus Hance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra áp dụng đối với cây giống Mây nếp.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cây giống (Seedling)
Cây con được gieo ươm từ vật liệu giống có nguồn gốc rõ ràng
2.2
Lô cây giống (Cultivar lot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.
2.3
Cây trội (Plus clump)
Cây mẹ (Plus clump)
Cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống để nhân giống.
3 Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật của cây giống mây nếp được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống Mây nếp
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình thái | Cây sinh trưởng, phát triển tốt, khỏe mạnh, lá xanh, có tối thiểu 5 lá, không cụt ngọn, không có dấu hiệu của các loại bệnh hại |
| 2. Tuổi cây | Không nhỏ hơn 15 tháng tuổi tính từ thời điểm hạt nảy mầm. |
| 3. Nguồn gốc | Lấy từ cây mạ/cây trội có nguồn gốc rõ ràng. |
| 4. Chiều cao cây | Không nhỏ hơn 20 cm. |
| 5. Đường kính gốc (tại vị trí cổ rễ) | Không nhỏ hơn 0,3 cm |
| 6. Bầu cây | Đường kính từ 9 cm đến 10 cm; chiều cao từ 12 cm đến 14 cm, bầu đất có từ 6 đến 8 lỗ ở phía đáy bầu và quanh thành bầu |
4 Phương pháp kiểm tra
4.1. Thời điểm kiểm tra
Khi xuất cây
4.2 Lấy mẫu
Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 100 cây nhưng không quá 1/4 tổng số cây đối với lô trên 1000 cây; tối thiểu 30 cây nhưng không quá 1/4 tổng số cây đối với lô dưới 1000 cây để kiểm tra. Nếu có yêu cầu khác thì các bên liên quan tự thỏa thuận lượng mẫu.
4.3 Hình thái
Quan sát bằng mắt thường.
4.4 Tuổi cây
Xác định qua hồ sơ/nhật ký sản xuất cây giống.
4.5 Chiều cao cây
Sử dụng thước, đo từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng của cây.
4.6 Đường kính gốc
Sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí gốc sát mặt bầu.
4.7 Bầu cây
Sử dụng thước, đo từ đáy bầu đến mặt bầu; sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí giữa đáy bầu và mặt bầu.
4.8 Kết luận
Một lô cây giống được coi là đạt yêu cầu khi 100% số mẫu kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 1.
5 Ghi nhãn
Nội dung nhãn bao gồm:
- Tên sản phẩm;
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11767:2017;
- Tuổi cây;
- Chiều cao cây;
- Đường kính gốc;
- Số lượng cây;
- Tình trạng sâu bệnh;
- Hướng dẫn trồng và chăm sóc (nếu có).
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Vũ Văn Dũng, Lê Huy Cường (1996). Gây trồng và phát triển Mây Song. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 1996;
[2] Dự án Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam pha II (2007). Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2007.
[3] Nguyễn Huy Sơn, Phan Văn Thắng và Lê Văn Thành (2013). Kỹ thuật trồng một số loài Tre Trúc Song Mây. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2007.
[4] Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11768:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thảo quả
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11354:2016 về Nhà giâm hom cây lâm nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11770:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sa nhân tím
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8760-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng - Phần 1: Nhóm các loài keo và bạch đàn
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 1 Thông tư 18/2012/TT-BNNPTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và ăn quả lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 600/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11572-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sở - Phần 1: Sở chè
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11768:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thảo quả
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11354:2016 về Nhà giâm hom cây lâm nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11770:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sa nhân tím
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8755:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây trội
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8760-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Vườn cây đầu dòng - Phần 1: Nhóm các loài keo và bạch đàn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen