Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11769:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống hồi quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với cây giống hồi (tên khoa học: Illicium verum Hook. f.) phục vụ cho mục đích trồng rừng sản xuất và phát triển lâm nghiệp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp kiểm tra chất lượng đối với cây giống hồi được nhân giống bằng phương pháp hữu tính (gieo ươm từ hạt - cây thực sinh) hoặc phương pháp vô tính (cây ghép) trong bầu đất. Tiêu chuẩn áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, kiểm nghiệm và sử dụng giống cây hồi tại Việt Nam.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu liên quan về quy trình kỹ thuật lâm nghiệp và các tiêu chuẩn quốc gia khác về giống cây trồng. Các tài liệu viện dẫn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, đối chiếu các chỉ tiêu chất lượng của cây giống hồi trong quá trình sản xuất và nghiệm thu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế:
- Cây giống thực sinh: Là cây giống được nhân giống bằng hạt, sinh trưởng và phát triển trong bầu đất cho đến khi đạt tiêu chuẩn xuất vườn.
- Cây giống ghép: Là cây giống được tạo ra bằng phương pháp ghép mắt hoặc ghép cành từ cây mẹ ưu trội lên gốc ghép thực sinh.
- Đường kính cổ rễ (D0): Là đường kính thân cây đo tại vị trí tiếp giáp giữa thân và rễ (cổ rễ) hoặc ngay sát mặt bầu đất.
- Chiều cao cây (H): Là khoảng cách thẳng đứng tính từ mặt bầu đất (hoặc cổ rễ) đến đỉnh sinh trưởng cao nhất của cây giống.
- Tuổi cây giống: Thời gian tính từ khi gieo hạt hoặc từ khi ghép cho đến thời điểm xuất vườn trồng.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật đối với cây giống hồi
Yêu cầu kỹ thuật là nội dung cốt lõi quy định chất lượng cây giống hồi trước khi đưa ra trồng rừng. Tiêu chuẩn phân chia rõ ràng các yêu cầu đối với hai loại cây giống:
1. Yêu cầu về nguồn gốc giống:
- Hạt giống hoặc vật liệu ghép (cành ghép, mắt ghép) phải được thu hái từ các nguồn giống đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền công nhận (như rừng giống, vườn giống, hoặc cây trội đạt tiêu chuẩn).
2. Yêu cầu chất lượng đối với cây giống thực sinh xuất vườn:
- Tuổi cây giống: Đạt từ 12 đến 18 tháng tuổi kể từ khi gieo ươm.
- Chiều cao cây (H): Đạt tối thiểu từ 30 cm đến 45 cm.
- Đường kính cổ rễ (D0): Đạt tối thiểu từ 0,4 cm trở lên.
- Tình trạng sinh trưởng: Cây sinh trưởng tốt, thân thẳng, không bị cụt ngọn, không bị sâu bệnh hại nguy hiểm. Lá cây có màu xanh đặc trưng của loài, không bị vàng úa hay biến dạng.
- Hệ thống rễ: Rễ phát triển mạnh, rễ cọc không bị uốn cong nghiêm trọng, rễ cám phân bố đều trong bầu đất.
- Quy cách bầu đất: Bầu đất phải còn nguyên vẹn, không bị vỡ, kích thước bầu phải phù hợp với quy định để đảm bảo dinh dưỡng cho cây.
3. Yêu cầu chất lượng đối với cây giống ghép xuất vườn:
- Tuổi cây giống: Thời gian từ khi ghép đến khi xuất vườn phải đạt từ 6 tháng trở lên, và tổng tuổi gốc ghép phải đạt từ 12 đến 18 tháng.
- Chiều cao cây (H): Chiều cao phần ngọn ghép tính từ vết ghép phải đạt tối thiểu từ 20 cm trở lên, tổng chiều cao cây đạt từ 40 cm trở lên.
- Đường kính cổ rễ (D0): Đạt tối thiểu từ 0,5 cm trở lên.
- Chất lượng vết ghép: Vết ghép phải liền sẹo hoàn toàn, tiếp hợp tốt, không bị nứt nẻ hoặc có dấu hiệu tách rời. Băng ghép phải được tháo bỏ đúng thời điểm để không cản trở sự sinh trưởng của cây.
- Tình trạng sinh trưởng và sâu bệnh: Thân cây thẳng, ngọn ghép phát triển khỏe mạnh, không có biểu hiện của sâu bệnh hại. Bầu đất phải nguyên vẹn, chắc chắn.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11769:2017 giúp đảm bảo tỷ lệ sống cao của cây hồi sau khi trồng, thúc đẩy cây sinh trưởng nhanh, cho năng suất quả và hàm lượng tinh dầu cao, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho người trồng rừng.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11769:2017
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG HỒI
Forest tree cultivars - Illicium verum hook.f
Lời nói đầu
TCVN 11769:2017 do Trung tâm Nghiên cứu Lâm sản ngoài gỗ biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIỐNG CÂY LÂM NGHIỆP - CÂY GIỐNG HỒI
Forest tree cultivars - Illicium verum Hook.f
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra áp dụng đối với cây giống hồi.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1
Cây giống (Seedling)
Cây con được ươm từ vật liệu giống có nguồn gốc rõ ràng.
2.2
Lô cây giống (Cultivar lot)
Các cây giống được sản xuất cùng một đợt theo cùng một phương pháp.
2.3
Cây trội (Plus clump)
Cây mẹ (Plus clump)
Cây tốt nhất được tuyển chọn từ rừng tự nhiên, rừng trồng, cây trồng phân tán, rừng giống để nhân giống.
3 Yêu cầu kỹ thuật
Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật của cây giống hồi được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu kỹ thuật cây giống hồi
| Chỉ tiêu | Yêu cầu |
| 1. Hình thái | Cây sinh trưởng, phát triển tốt, khỏe mạnh, lá xanh, không cụt ngọn, không có dấu hiệu của các loại bệnh hại |
| 2. Tuổi cây | Tối thiểu 18 tháng tuổi |
| 3. Nguồn gốc | Lấy từ cây mẹ/cây trội có nguồn gốc rõ ràng. |
| 4. Chiều cao cây | Tối thiểu 40 cm. |
| 5. Đường kính gốc (tại vị trí cổ rễ) | Tối thiểu 0,5 cm |
| 6. Bầu cây | Đường kính từ 9 cm đến 12 cm; chiều cao từ 12 cm đến 15 cm, bầu đất có từ 6 đến 8 lỗ ở phía đáy bầu và quanh thành bầu |
4 Phương pháp kiểm tra
4.1. Thời điểm kiểm tra
Khi xuất cây
4.2 Lấy mẫu
Lấy ngẫu nhiên tối thiểu 100 cây nhưng không quá ¼ tổng số cây đối với lô trên 1000 cây, tối thiểu 30 cây nhưng không quá ¼ tổng số cây đối với lô dưới 1000 cây để kiểm tra. Nếu có yêu cầu khác thì các bên liên quan tự thỏa thuận lượng mẫu.
4.3 Hình thái
Quan sát bằng mắt thường.
4.4 Tuổi cây
Xác định qua hồ sơ/nhật ký sản xuất cây giống.
4.5 Chiều cao cây
Sử dụng thước, đo từ mặt bầu đến đỉnh sinh trưởng của cây.
4.6 Đường kính gốc
Sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí gốc sát mặt bầu.
4.7 Bầu cây
Sử dụng thước, đo từ đáy bầu đến mặt bầu; sử dụng thước kẹp, đo tại vị trí giữa đáy bầu và mặt bầu.
4.8 Kết luận
Một lô cây giống được coi là đạt yêu cầu khi 100% số mẫu kiểm tra đạt yêu cầu kỹ thuật được quy định tại Bảng 1.
5 Ghi nhãn
Nội dung nhãn bao gồm:
- Tên sản phẩm;
- Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này, nghĩa là TCVN 11769:2017;
- Tuổi cây;
- Chiều cao cây;
- Đường kính gốc;
- Số lượng cây;
- Tình trạng sâu bệnh;
- Hướng dẫn trồng và chăm sóc (nếu có).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nguyễn Ngọc Bình, Trần Quang Việt (2002). Cây Hồi (Illicium verum Hook.). NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2002;
[2] Dự án Lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam pha II (2007). Lâm sản ngoài gỗ Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 2007.
[3] Sở NN&PTNT Lạng Sơn (2008). Quy trình kỹ thuật canh tác, chế biến và bảo quản Hồi Lạng Sơn.
[4] Thông tư số 18/2012/TT-BNNPTNT ngày 26/4/2012 của Bộ trưởng Bộ NN và PTNT Quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11768:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thảo quả
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11354:2016 về Nhà giâm hom cây lâm nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11770:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sa nhân tím
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-3:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 3: Điều
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-4:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 4: Hồ tiêu
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-2:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 2: Bạch đàn urophylla và bạch đàn camaldulensis
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen
- 1 Thông tư 18/2012/TT-BNNPTNT quy định về quản lý sản xuất, kinh doanh giống cây công nghiệp và ăn quả lâu năm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2 Quyết định 600/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11766:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống mắc ca
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-1:2016 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 1: Bạch đàn lai
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11768:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống thảo quả
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11354:2016 về Nhà giâm hom cây lâm nghiệp – Yêu cầu kỹ thuật chung
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11770:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống sa nhân tím
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8754:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Giống mới được công nhận
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8761-1:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng - Phần 1: Nhóm loài cây lấy gỗ
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-3:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 3: Điều
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10684-4:2018 về Cây công nghiệp lâu năm - Tiêu chuẩn cây giống, hạt giống - Phần 4: Hồ tiêu
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11571-2:2017 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống bạch đàn - Phần 2: Bạch đàn urophylla và bạch đàn camaldulensis
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-7:2020 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 7: Dầu rái
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12714-13:2021 về Giống cây lâm nghiệp - Cây giống các loài cây bản địa - Phần 13: Trám đen