Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11988-3:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 3937-3:2008) quy định các yêu cầu kỹ thuật về kích thước mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc dùng cho trục gá dao phay dẫn động bằng vấu. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29 Dụng cụ cắt biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, nhằm chuẩn hóa các thông số hình học và đảm bảo tính lắp lẫn trong chế tạo cơ khí chính xác.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, chế tạo, thử nghiệm và sử dụng các loại dụng cụ cắt gọt, đồ gá và máy công cụ. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào việc xác định kích thước lắp ghép của phần mặt phân cách giữa trục gá dao phay dẫn động bằng vấu và đầu trục chính máy công cụ sử dụng kiểu côn rỗng có mặt bích tiếp xúc (thường gọi là kiểu HSK).

Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

  • Kích thước và dung sai mặt phân cách: Tiêu chuẩn quy định chi tiết các thông số kích thước hình học của phần côn rỗng và mặt bích tiếp xúc. Các trị số giới hạn và dung sai kích thước được thiết lập nghiêm ngặt nhằm đảm bảo độ đồng tâm, độ cứng vững và khả năng truyền mô men xoắn tối ưu trong quá trình gia công cắt gọt tốc độ cao.
  • Yêu cầu về độ nhám bề mặt và độ chính xác hình học: Quy định cụ thể về độ nhám bề mặt của các mặt tiếp xúc (mặt côn và mặt bích) để giảm thiểu sai số gá đặt và mài mòn. Độ lệch cho phép về hình dáng và vị trí (độ tròn, độ côn, độ đảo hướng kính và độ đảo mặt đầu) cũng được giới hạn chặt chẽ.
  • Vật liệu và xử lý nhiệt: Các yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu chế tạo trục gá, bao gồm độ cứng bề mặt sau khi nhiệt luyện (thường là thấm cacbon hoặc tôi cứng) để đảm bảo khả năng chịu tải, chống biến dạng và kéo dài tuổi thọ làm việc của dụng cụ.
  • Phương pháp kiểm tra và ghi nhãn: Hướng dẫn các phương pháp đo lường, kiểm tra kích thước bằng calíp chuyên dụng và thiết bị đo tọa độ. Đồng thời, tiêu chuẩn quy định nội dung ghi nhãn bắt buộc trên sản phẩm bao gồm ký hiệu tiêu chuẩn, kích thước danh nghĩa và thông tin nhà sản xuất để thuận tiện cho việc nhận diện và truy xuất nguồn gốc.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11988-3:2017 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành công bố. Tiêu chuẩn này được khuyến khích áp dụng rộng rãi trong các nhà xưởng cơ khí, nhà máy chế tạo khuôn mẫu và các cơ sở đào tạo nghề nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và đồng bộ hóa quy trình sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11988-3:2017

ISO 3937-3:2008

TRỤC GÁ DAO PHAY DẪN ĐỘNG BẰNG VẤU - PHẦN 3: KÍCH THƯỚC MẶT PHÂN CÁCH CỦA CÔN RỖNG CÓ MẶT BÍCH TIẾP XÚC

Cutter arbors with tenon drive - Part 3: Dimensions of hollow taper interface with flange contact surface

Lời nói đầu

TCVN 11988-3:2017 hoàn toàn tương đương ISO 3937-3:2008

TCVN 11988-3:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 29, Dụng cụ cầm tay biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 11988 (ISO 3937), Trục gá dao phay dẫn động bằng vấu bao gồm các phần sau:

- TCVN 11988-1:2017 (ISO 3937-1:2008), Phần 1: Kích thước côn Morse.

- TCVN 11988-2:2017 (ISO 3937-2:2008), Phần 2: Kích thước côn 7/24.

- TCVN 11988-3:2017 (ISO 3937-3:2008), Phần 3: Kích thước mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc.

 

TRỤC GÁ DAO PHAY DN ĐỘNG BẰNG VU - PHN 3: KÍCH THƯỚC MT PHÂN CÁCH CỦA CÔN RNG CÓ MẶT BÍCH TIẾP XÚC

Cutter arbors with tenon drive - Part 3: Dimensions of hollow taper interface with flange contact surface

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các kích thước của trục gá dao phay dẫn động bằng vấu, mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc (HSK). Tiêu chuẩn này quy định các kích thước của trục gá dao phay dẫn động bằng vấu và mặt tiếp xúc mở rộng của các dao phay.

Các kích thước có tính lắp lẫn của ổ trục dao phay trên trục gá dao phay phù hợp với ISO 2780 - Các kích thước của vít hãm sử dụng phù hợp với ISO 12164-1.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768-1:1989), Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và kích thước góc không có chỉ dẫn dung sai riêng (General tolerances - Part 1: Tolerances for linear and angular dimensions without individual tolerance indications).

ISO 2780, Milling cuttenrs with tenon drive - Interchangesbility dimensions for cutter arbors - Metric series (Dao phay dẫn động bằng vấu - Các kích thước có tính lắp lẫn dùng cho các trục gá dao phay - Loạt hệ mét).

ISO 12164-1, Hollow taper interface with flange contact surface - Part 1: Shanks - Dimensions (Mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc - Phần 1: Thân trục gá côn - Kích thước).

3  Kích thước

3.1  Quy định chung

Tất cả các kích thước và dung sai được tính bằng milimet. Các dung sai không được quy định phải là các cấp dung sai “m” phù hợp với TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768-1:1989).

3.2  Trục gá mặt tiếp xúc bình thường với mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc

Các kích thước của trục gá mặt tiếp xúc bình thường với mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc được giới thiệu trên Hình 1 và được cho trong Bảng 1.

CHÚ DN

1 mặt phân cách của côn rỗng có bích tiếp xúc phù hợp với ISO 12164-1, Kiểu A

a Không được lồi.

b Nếu được qui định, tiện rãnh phù hợp với ISO 12164-1.

CHÚ THÍCH: Hình vẽ này chỉ là sơ đồ và không được dùng như một bản vẽ thiết kế

Hình 1 - Trục gá với mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc

Bảng 1 - Trục gá mặt tiếp xúc bình thường với mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc

HSK

d1

d2

h6

d3

min.

d4

l1

0

-1

l2

min.

l3a

l4

a

h11

b

h11

c

min

32

32

13

28

M6

12

18

30

50

8

4,5

14

16

32

M8

17

20

30

50

8

5

17

40

40

16

32

M8

17

20

30

50

8

5

17

22

40

M10

19

28

30

50

10

5,6

24,5

50

50

16

32

M8

17

20

14

40

8

5

17

22

40

M10

19

28

19

45

10

5,6

24,5

27

48

M12

21

32

34

60

12

6,3

30,5

63

63

16

32

M8

17

20

24

50

8

5

17

22

40

M10

19

28

24

50

10

5,6

24,5

27

48

M12

21

32

34

60

12

6,3

30,5

32

58

M16

24

36

34

60

14

7

33,5

40

70

M20

27

45

34

60

16

8

44,5

80

80

16

32

M8

17

20

24

50

8

5

17

22

40

M10

19

28

24

50

10

5,6

24,5

27

48

M12

21

32

24

50

12

6,3

30,5

32

58

M16

24

36

34

60

14

7

33,5

40

70

M20

27

45

34

60

16

8

44,5

100

100

16

32

M8

17

20

21

50

8

5

17

22

40

M10

19

28

21

50

10

5,6

24,5

27

48

M12

21

32

21

50

12

6,3

30,5

32

58

M16

24

36

21

50

14

7

33,5

40

70

M20

27

45

31

60

16

8

44,5

50

90

M24

30

50

41

70

18

9

55

60

110

M30

40

63

46

75

20

10

65

a Các giá trị được cho chỉ dùng để tham khảo

3.3  Trục gá mặt tiếp xúc lớn với mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc

Kích thước của trục gá mặt tiếp xúc lớn với mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc được giới thiệu trên Hình 1 và được cho trong Bảng 2.

Bảng 2 - Trục gá mặt tiếp xúc lớn với mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc

HSK

d1

d2

h6

d3

min.

d4

d5

d6

l1

0

-1

l2

min.

l3a

l4

a

h11

b

h11

c

min

40

40

16

38

M8

-

-

17

20

30

50

8

5

17

22

48

M10

-

-

19

28

30

50

10

5,6

24,5

27

60

M12

-

-

21

32

34

60

12

6,3

30,5

50

50

16

38

M8

-

-

17

20

14

40

8

5

17

22

48

M10

-

-

19

28

19

45

10

5,6

24,5

27

60

M12

-

-

21

32

34

60

12

6,3

30,5

32

78

M16

-

-

24

36

34

60

14

7

33,5

63

63

16

38

M8

-

-

17

20

24

50

8

5

17

22

48

M10

-

-

19

28

24

50

10

5,6

24,5

27

60

M12

-

-

21

32

34

60

12

6,3

30,5

32

78

M16

-

-

24

36

34

60

14

7

33,5

40

89

M20

66,7

M12

27

45

34

60

16

8

44,5

80

80

16

38

M8

-

-

17

20

14

40

8

5

17

22

48

M10

-

-

19

28

24

50

10

5,6

24,5

27

60

M12

-

-

21

32

24

50

12

6,3

30,5

32

78

M16

-

-

24

36

34

60

14

7

33,5

40

89

M20

66,7

M12

27

45

34

60

16

8

44,5

100

100

16

38

M8

-

-

17

20

14

40

8

5

17

22

48

M10

-

-

19

28

21

50

10

5,6

24,5

27

60

M12

-

-

21

32

21

50

12

6,3

30,5

32

78

M16

-

-

24

36

21

50

14

7

33,5

40

89

M20

66,7

M12

27

45

31

60

16

8

44,5

50

120

M24

-

-

30

50

41

70

18

9

55

60

130

M30

101,6

M16

40

63

46

75

20

10

65

a Các giá trị được cho chỉ dùng để tham khảo

4  Vật liệu

Vật liệu do nhà sản xuất quy định, nhưng độ bền kéo tối thiểu phải là 800 N/mm2

Độ cứng phải đạt 56 ( 4) HRC

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] ISO 8015, Technical drawings - Fundamental tolerancing principle (Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc cơ bản cho quy định dung sai).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11988-3:2017 (ISO 3937-3:2008) về Trục gá dao phay dẫn động bằng vấu - Phần 3: Kích thước mặt phân cách của côn rỗng có mặt bích tiếp xúc

Số hiệu: TCVN11988-3:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11988-3:2017 (ISO 39...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký