Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-2:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 2: Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp chuẩn độ được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2018. Tiêu chuẩn này quy định quy trình kỹ thuật chi tiết nhằm xác định chính xác hàm lượng photpho (biểu thị dưới dạng photpho pentaoxit - P2O5) trong các mẫu đất, đá quặng apatit và photphorit bằng phương pháp hóa học chuẩn độ.

Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với việc phân tích hóa học các mẫu đất, đá quặng apatit và photphorit có hàm lượng photpho pentaoxit (P2O5) bằng hoặc lớn hơn 2%. Phương pháp chuẩn độ quy định trong tiêu chuẩn đảm bảo độ tin cậy cao, phù hợp làm cơ sở đánh giá chất lượng quặng thương mại và nghiên cứu địa chất.
  • Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm hóa học, tổ chức đánh giá sự phù hợp, các doanh nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan đến hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên quặng apatit, photphorit tại Việt Nam.

Các nội dung quy định cốt lõi của tiêu chuẩn

Để đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác của kết quả thử nghiệm, TCVN 12202-2:2018 quy định nghiêm ngặt các bước trong quy trình phân tích hóa học như sau:

  • Nguyên tắc của phương pháp: Mẫu thử được phân hủy hoàn toàn bằng hỗn hợp axit mạnh thích hợp để chuyển hóa toàn bộ lượng photpho có trong quặng thành dung dịch. Sau đó, photpho được kết tủa dưới dạng amoni photphomolybdat hoặc quinolin photphomolybdat trong môi trường axit nitric. Kết tủa thu được sau khi lọc và rửa sạch sẽ được hòa tan bằng một lượng dư dung dịch natri hydroxit (NaOH) tiêu chuẩn. Lượng NaOH dư được chuẩn độ ngược bằng dung dịch axit chuẩn (axit clohydric hoặc axit sunfuric) với sự có mặt của chỉ thị màu phù hợp để xác định hàm lượng photpho.
  • Hóa chất và thuốc thử: Tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các hóa chất tinh khiết phân tích (TKPT) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Các dung dịch thuốc thử chính bao gồm dung dịch axit nitric (HNO3), axit clohydric (HCl), amoni molybdat hoặc thuốc thử quinolin molybdat, dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit (NaOH), dung dịch tiêu chuẩn axit clohydric (HCl) hoặc axit sunfuric (H2SO4), và các chất chỉ thị màu như phenolphthalein hoặc hỗn hợp chỉ thị màu thích hợp.
  • Thiết bị và dụng cụ: Các phép phân tích phải được thực hiện bằng các thiết bị thí nghiệm thông thường đã được hiệu chuẩn, bao gồm cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, tủ sấy có khống chế nhiệt độ, lò nung, bình định mức, buret, pipet, bình tam giác và các dụng cụ lọc chuyên dụng (phễu lọc, giấy lọc không tro).
  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu quặng phải được gia công, nghiền mịn đến kích thước hạt theo quy định (thường nhỏ hơn 0,074 mm) và được sấy khô ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C cho đến khi khối lượng không đổi trước khi tiến hành cân phân tích nhằm loại bỏ hoàn toàn độ ẩm tự do.
  • Quy trình phân tích chi tiết: Quy định cụ thể khối lượng mẫu cân, quy trình phân hủy mẫu bằng axit (hoặc phương pháp nung chảy đối với các mẫu khó tan), các bước tạo kết tủa, lọc rửa kết tủa để loại bỏ hoàn toàn axit tự do, hòa tan kết tủa và tiến hành chuẩn độ thể tích. Quy trình cũng yêu cầu thực hiện song song các mẫu trắng để hiệu chỉnh sai số do hóa chất và dụng cụ gây ra.
  • Tính toán và biểu thị kết quả: Hàm lượng photpho pentaoxit (P2O5) được tính bằng phần trăm khối lượng dựa trên thể tích dung dịch chuẩn độ đã tiêu tốn, có tính đến hệ số hiệu chỉnh nồng độ thực tế của các dung dịch tiêu chuẩn và khối lượng mẫu thử. Tiêu chuẩn cũng đưa ra các giới hạn sai số cho phép về độ lặp lại và độ tái lập giữa các lần phân tích song song để kiểm soát chất lượng phép đo.

Hệ thống các phần liên quan trong bộ tiêu chuẩn TCVN 12202

TCVN 12202-2:2018 là một phần cấu thành thuộc bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202 về Đất, đá quặng apatit và photphorit, bao gồm các phần sau:

  • Phần 1: Xác định hàm lượng chất không tan bằng phương pháp khối lượng.
  • Phần 2: Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp chuẩn độ.
  • Phần 3: Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).
  • Phần 4: Xác định hàm lượng flo bằng phương pháp chuẩn độ và phương pháp đo màu.
  • Phần 5: Xác định hàm lượng titan bằng phương pháp đo màu.
  • Phần 6: Xác định hàm lượng silic bằng phương pháp khối lượng.
  • Phần 7: Xác định hàm lượng canxi, magie bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES).
  • Phần 8: Xác định hàm lượng sắt tổng số và sắt (II) bằng phương pháp chuẩn độ bicromat.
  • Phần 9: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp khối lượng.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-2:2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, thay thế các phương pháp thử nghiệm cũ tương ứng và được áp dụng thống nhất trên phạm vi toàn quốc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12202-2:2018

ĐẤT, ĐÁ QUẶNG APATIT VÀ PHOTPHORIT – PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ

Apatite and phosphorite ores - Part 2: Determination of phosphorus content - Titrimetric method

 

Lời nói đầu

TCVN 12202-2:2018 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN Đất, đá quặng apatit và photphorit gồm các phần sau:

1

TCVN 12202-1:2018

Phần 1: Xác định hàm lượng chất không tan bằng phương pháp khối lượng

2

TCVN 12202-2:2018

Phần 2: Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp chuẩn độ

3

TCVN 12202-3:2018

Phần 3: Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

4

TCVN 12202-4:2018

Phần 4: Xác định hàm lượng flo bằng phương pháp chuẩn độ và phương pháp đo màu

5

TCVN 12202-5:2018

Phần 5: Xác định hàm lượng titan bằng phương pháp đo màu

6

TCVN 12202-6:2018

Phần 6: Xác định hàm lượng silic bằng phương pháp khối lượng

7

TCVN 12202-7:2018

Phần 7: Xác định hàm lượng canxi, magie bằng phương pháp quang phổ phát xạ plasma cảm ứng (ICP-OES)

8

TCVN 12202-8:2018

Phần 8: Xác định hàm lượng sắt tổng số và sắt (II) bằng phương pháp chuẩn độ bicromat

9

TCVN 12202-9:2018

Phần 9: Xác định hàm lượng lưu huỳnh bằng phương pháp khối lượng

 

ĐẤT, ĐÁ QUẶNG APATIT VÀ PHOTPHORIT – PHẦN 2: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOTPHO BẰNG PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ

Apatite and phosphorite ores - Part 2: Determination of phosphorus content - Titrimetric method

1  Phạm vi áp dụng

Quy trình này quy định phương pháp chuẩn độ xác định hàm lượng photpho (quy về P2O5) từ 0,5 % đến 40 % trong mẫu apatit, photphorit.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức

TCVN 9924:2013, Đất, đá quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.

3  Nguyên tắc

Trong môi trường axit nitric 5% đến 10 % thể tích với sự có mặt của amoni nitrat, ion photphat phản ứng với amoni molipdat cho kết tủa màu vàng amoni photphomolipdat. Kết tủa được hòa tan trong lượng dư natri hidroxit. Chuẩn độ lượng dư natri hidroxit bằng axit nitric, từ đó xác định được lượng photpho có trong mẫu.

4  Hóa chất, thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).

4.1  Amoni hidroxit NH4OH 25 % và dung dịch (1 1).

4.2  Axit nitric HNO3 (d=1,40).

4.3  Axit nitric HNO3 (d=1,20)

Hòa tan 450 ml HNO3 (d=1,40) vào trong 550 ml nước cất.

4.4  Axit nitric HNO3 dung dịch chuẩn 0,1 N.

4.5  Natri hidroxit NaOH dung dịch 0,1 đến 0,2 N

Cân 50 g đến 60 g natri hidroxit rắn, pha trong 10 l nước cất, thêm vào 4 g đến 5 g bari clorua, khuấy kỹ. Để yên dung dịch trong 3 ngày. Lọc lấy dung dịch trong.

4.6  Axit clohydric HCl (d=1,19).

4.7  Amoni molipdat dung dịch 7,5 %

Hòa tan 150 g amoni molipdat trong 1000 ml nước nóng 60 °C đến 70 °C. Vừa đổ từ từ vừa khuấy mạnh dung dịch amoni molipdat vào 1000 ml axit nitric (d=1,20). Sau 3 ngày, lọc qua giấy lọc chảy trung bình, thu dung dịch trong suốt. Bảo quản dung dịch trong chai thủy tinh màu nâu.

4.8  Phenolphtalein dung dịch 0,1 %

Hòa tan 0,1 g phenolphtalein trong 60 ml cồn, thêm vào 40 ml nước cất, lắc đều.

4.9  Giấy đo pH.

4.10  Dung dịch rửa

Hòa trộn từ từ, cẩn thận 60 ml axit nitric (d=1,40) với 40 ml amoni hidroxit 25 % theo thể tích (4.1) trong 500 ml nước, lắc đều.

4.11  Nước cất đã đuổi CO2

Đun sôi nước mới cất trong 20 min đến 30 min. Đậy kín bình đựng, làm nguội nhanh bằng nước đá. Đậy kín bình bằng nút có ống chứa canxi oxit khan;

Xác định tỷ lệ nồng độ của dung dịch natri hidroxit và axit nitric (xác định hệ số k):

Lấy 10 ml đến 20 ml dung dịch natri hidroxit có nồng độ 0,1 N đến 0,2 N vào bình nón dung tích 250 ml. Thêm vào mỗi bình 3 giọt phenolphatalein 0,1 % chuẩn độ bằng dung dịch axit nitric 0,1 N tới mất màu hồng.

Thêm 1 đến 2 giọt phenolphtalein 0,1 % nếu xuất hiện màu hồng thì chuẩn độ tiếp tục với axit nitric tới mất màu hồng (chú ý làm 3 mẫu).

Hệ số k tính theo công thức:

(1)

trong đó:

VNaOH: Thể tích dung dịch natri hidroxit lấy để xác định, ml;

VHNO3 : Thể tích dung dịch axit nitric 0,1 N tiêu tốn khi chuẩn độ, ml.

(Hệ số k là hệ số trung bình cộng của 3 lần chuẩn độ)

4.12  Dung dịch tiêu chuẩn photpho 0,001 g P2O5/ml

Hòa tan 1,9175 g KH2PO4 (đã sấy khô 2 h ở 70 °C đến 80 °C) trong nước cất, thêm vào 40 ml axit nitric 0,1 N. Chuyển vào bình định mức 1 l, thêm nước đến vạch, lắc đều.

Xác định độ chuẩn dung dịch NaOH theo P2O5:

Hút lần lượt 10 ml, 20 ml, 25 ml dung dịch photpho có nồng độ 0,001 g/ml. Thêm từng giọt amoni hidroxit (1 1) tới xuất hiện kết tủa. Thêm 29 ml axit nitric (d=1,20) và 9 ml amoni hidroxit 25%. Thêm nước để thể tích chung là 70 ml. Kết tủa chậm bằng 50 ml dung dịch amoni molipdat 7,5%. Để cách đêm. Tiến hành tiếp tục như phân tích mẫu (xem phần tiến hành xác định từ 7.2).

Độ chuẩn của các lần xác định (T) tính theo công thức:

(2)

trong đó:

Độ chuẩn P2O5 của dung dịch KH2PO4, g P2O5/ml;

V

Thể tích dung dịch KH2PO4 lấy xác định, ml;

VNaOH

Thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn, khi chuẩn độ, ml;

Thể tích dung dịch HNO3 tiêu tốn khi chuẩn độ, ml;

k

Hệ số tỷ lệ nồng độ giữa NaOH và HNO3

Độ chuẩn của dung dịch NaOH theo P2O5 bằng trung bình cộng độ chuẩn của các lần xác định T:

(3)

5  Thiết bị, dụng cụ

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:

5.1  Pipet một mức theo TCVN 7151.

5.2  Bình định mức theo TCVN 7153.

5.3  Bình nón dung tích 200 ml.

5.4  Cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250 ml.

5.5  Buret, pipet 25 ml, 50 ml.

6  Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị và gia công mẫu thử theo TCVN 9924:2013

7  Cách tiến hành

7.1  Quá trình kết tủa

Lấy 25 ml dung dịch 1 (Vh) (mục 7.2, dung dịch sau khi tách SiO2 TCVN 12202-6:2017) cho vào bình nón (hoặc cốc) dung tích 250 ml. Thêm từng giọt NH4OH (1 1) (4.1) đến khi xuất hiện kết tủa. Dùng buret (5.3) thêm vào 29 ml HNO3(d=1,20) (4.2) và 9 ml NH4OH 25 % (Thêm dần dần và lắc đều, nếu trời lạnh cần làm nóng ấm). Vừa lắc, vừa thêm dần dần 50 ml amoni molipdat 7,5 %. Để tủa cách đêm, hoặc lắc liên tục trong 2 h.

7.2  Xử lý kết tủa và xác định photpho pentoxit (P2O5)

Lọc tủa qua giấy lọc chảy chậm Φ 11, rửa 2 lần đến 3 lần bằng dung dịch rửa (4.9), sau đó rửa bằng nước cất tới khi nước rửa có môi trường gần trung tính (kiểm tra theo giấy đo pH), tiếp tục rửa bằng nước (4.10) đã khử CO2 đến khi nước rửa hết phản ứng axit (kiểm tra bằng cách hứng lấy 10 ml nước rửa, thêm vào 1 giọt NaOH 0,1 M (4.3) và 1 giọt phenolphtalein (4.7) 0,1 %, dung dịch phải có màu hồng nhạt).

Chuyển kết tủa và giấy lọc vào bình nón (5.1) (hoặc cốc) 250 ml đã dùng kết tủa, thêm vào 30 ml nước (4.10) đã khử CO2. Lắc đều hoặc dùng đũa thủy tinh khuấy nhẹ cho kết tủa tách phân bố đều trong dung dịch. Tiến hành hòa tan tủa amoni - photpho - molipdat bằng lượng dư dung dịch chuẩn NaOH như sau: Dùng buret (5.3) chứa dung dịch natri hidroxit (4.3) có độ chuẩn theo P2O5 để thêm từ từ vào cốc đã dầm kết tủa cho đến khi hết màu vàng, thêm vào 3 giọt phenolphalein (4.7), tiếp tục cho dung dịch natri hidroxit đến khi dung dịch có màu hồng bền, rồi cho thêm 3 ml đến 5 ml dung dịch NaOH (4.3) nữa. Đọc và ghi thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn (VNaOH).

Dùng đũa thủy tinh dầm kỹ để kết tủa tan hết. Chuẩn độ lượng dư NaOH bằng HNO3 0,1 N đến gần mất màu hồng của dung dịch, thêm vào 1 giọt đến 2 giọt phenolphtalein, tiếp tục chuẩn độ bằng HNO3 (4.2) đến mất màu hồng. Đọc và ghi thể tích HNO3 tiêu tốn ( VHNO3).

8  Tính kết quả

8.1  Tính hàm lượng photpho

Hàm lượng photpho quy về % P2O5 biểu thị theo phần trăm (%) khối lượng, được tính bằng công thức sau:

%P2O5 =

(4)

trong đó:

VNaOH

Thể tích dung dịch NaOH tiêu tốn, khi chuẩn độ, ml;

VHNO3

Thể tích dung dịch HNO3 tiêu tốn khi chuẩn độ, ml;

K

Hệ số tỷ lệ nồng độ của dung dịch chuẩn độ axit HNO3 và NaOH (hệ số thực nghiệm), tính theo công thức (1);

Độ chuẩn của dung dịch NaOH theo P2O5, g/ml, tính theo công thức (2);

Vdm

Thể tích định mức dung dịch hòa tan mẫu sau khi tách axit silicic, 250 ml;

Vh

Thể tích dung dịch lấy để phân tích, ml;

m

Khối lượng mẫu cân, g.

8.2  Sai số phân tích

Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác định song song hoặc đối song không vượt quá giá trị D trong Bảng 1:

Bảng 1 - Sai số phân tích

Cấp hàm lượng P2O5

(%)

Sai số tương đối D

(%)

Từ 0,50 đến nhỏ hơn 1,00

17

Từ 1,00 đến nhỏ hơn 2,00

12

Từ 2,00 đến nhỏ hơn 5,00

9,0

Từ 5,00 đến nhỏ hơn 10,00

8,9

Từ 10,00 đến nhỏ hơn 20,00

7,5

Từ 20,00 đến nhỏ hơn 30,00

4,4

Từ 30,00 đến nhỏ hơn 40,00

3,0

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) nhận dạng mẫu thử;

c) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

d) ngày tiến hành thử nghiệm;

e) kết quả thử nghiệm;

f) ngày báo cáo kết quả thử;

h) bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của m

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Tiêu chuẩn ngành - Phương pháp chuẩn độ thể tích xác định hàm lượng photpho trong quặng Apatit, Photphoric (ký hiệu QT AP.03-HH/05).

Văn bản được dẫn chiếu
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-2:2018 về Đất, đá quặng apatit và photphorit - Phần 2: Xác định hàm lượng photpho bằng phương pháp chuẩn độ

Số hiệu: TCVN12202-2:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12202-2:2018 về Đất,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký