Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9915:2013 quy định phương pháp chuẩn độ complexon để xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) trong các mẫu đất, đá và quặng thuộc nhóm silicat. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác phân tích hóa học, đánh giá chất lượng khoáng sản và địa chất tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp hóa học (chuẩn độ complexon) để xác định hàm lượng nhôm oxit (Al2O3) trong các loại đất, đá, quặng nhóm silicat.
  • Phương pháp này áp dụng cho các mẫu có hàm lượng nhôm oxit lớn hơn 1%. Đối với các mẫu có hàm lượng nhôm oxit thấp hơn, cần sử dụng các phương pháp phân tích công cụ nhạy hơn như quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc quang phổ phát xạ plasma (ICP-OES).

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
  • TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và phương pháp phân tích hóa học chung đối với đất, đá và quặng nhóm silicat.

Nguyên tắc xác định (Điều 3)

  • Mẫu thử được phân hủy hoàn toàn bằng phương pháp thích hợp (thường là nóng chảy bằng chất chảy kiềm như natri cacbonat, natri peroxit hoặc hòa tan bằng hỗn hợp các axit mạnh như axit flohydric, axit nitric, axit sunfuric).
  • Tách hoặc che các nguyên tố cản trở quá trình xác định nhôm (như sắt, titan, mangan) bằng các chất tạo phức che thích hợp hoặc bằng phương pháp kết tủa trong môi trường kiềm mạnh (sử dụng natri hydroxit).
  • Tạo phức hoàn toàn giữa nhôm (Al3+) với một lượng dư chính xác dung dịch tiêu chuẩn EDTA (etylen diamin tetraaxetic axit) ở môi trường axit yếu (pH khoảng 5,5 đến 6,0) bằng cách đun sôi dung dịch.
  • Chuẩn độ lượng EDTA dư bằng dung dịch tiêu chuẩn kẽm (Zn2+) hoặc chì (Pb2+) với chỉ thị màu xylenol da cam cho đến khi dung dịch chuyển từ màu vàng sang màu hồng tím.
  • Giải phóng EDTA liên kết với nhôm bằng cách thêm natri florua (NaF) hoặc kali florua (KF) và đun sôi. Lượng EDTA giải phóng ra (tương đương với lượng nhôm có trong mẫu) tiếp tục được chuẩn độ bằng dung dịch tiêu chuẩn kẽm hoặc chì để tính toán trực tiếp hàm lượng nhôm oxit.

Hóa chất và thuốc thử (Điều 4)

  • Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước dùng trong phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
  • Axit clohydric (HCl), d = 1,19 g/ml và các dung dịch pha loãng tương ứng.
  • Axit nitric (HNO3), d = 1,40 g/ml.
  • Axit flohydric (HF), nồng độ khoảng 40%.
  • Axit sunfuric (H2SO4), d = 1,84 g/ml và dung dịch pha loãng (1+1).
  • Natri hydroxit (NaOH), dung dịch 20% và 30% hoặc dạng hạt tinh khiết.
  • Dung dịch tiêu chuẩn EDTA 0,02 M hoặc 0,05 M: Được chuẩn bị từ muối natri của EDTA và được chuẩn hóa lại bằng dung dịch kẽm tiêu chuẩn.
  • Dung dịch tiêu chuẩn kẽm (Zn2+) 0,02 M hoặc 0,05 M: Được chuẩn bị từ kẽm kim loại tinh khiết (99,9%) hòa tan trong axit clohydric.
  • Dung dịch đệm axetat (pH = 5,5): Được chuẩn bị bằng cách hòa tan natri axetat trong nước, thêm axit axetic băng cho đến khi đạt pH yêu cầu.
  • Chỉ thị màu xylenol da cam: Dung dịch 0,1% trong nước hoặc hỗn hợp bột mịn với natri clorua (tỷ lệ 1:100).
  • Natri florua (NaF) hoặc kali florua (KF), dung dịch bão hòa hoặc dạng bột tinh khiết để giải phóng EDTA từ phức nhôm-EDTA.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9915:2013

ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON

Soils, rocks and ores of silicate - Determination of alumina content - Titrimetric method

Lời nói đầu

TCVN 9915 : 2013 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐT, ĐÁ, QUNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHÔM OXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON

Soils, rocks and ores of silicate - Determination of alumina content - Titrimetric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ complexon (phương pháp florua) xác định hàm lượng nhôm oxit (AI2O3) lớn hơn hoặc bằng 0,1% trong các đá silicat phục vụ cho công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mc

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức

TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.

3. Nguyên tắc

Mẫu sau khi phân hủy thành dung dịch bằng cách nung chảy với natri cacbonat hoặc kali hidroxit, tách silic rồi xác định hàm lượng nhôm bằng phương pháp chuẩn độ complexon (phương pháp florua).

Cơ sở của phương pháp là xác định tổng lượng nhôm và titan bằng cách chuẩn độ lượng trilon B được giải phóng ra sau khi phân hủy phức trilonat của chúng bằng natri florua. Dung dịch chuẩn độ là kẽm axetat với chỉ thị xylen da cam, chuyển màu ở pH = 5,6. Hàm lượng nhôm xác định được bằng cách: Xác định riêng hàm lượng titan bằng phương pháp đo quang; hàm lượng titan được chuyển đổi ra hàm lượng nhôm bằng cách nhân hệ số chuyển đổi. Hiệu số hai giá trị hàm lượng tổng nhôm và titan với hàm lượng nhôm chuyển đổi từ hàm lượng titan là hàm lượng thực của nhôm.

4. Hóa chất, thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).

4.1  Axit clohidric, d=1,19, các dung dịch (1 1) và 2%.

4.2  Axit sunfuric, d = 1,84. dung dịch (1 1).

4.3  Axit flohidric, 40%.

4.4  Gelatin, dung dch 1% mới pha. Hòa tan 1 gam gelatin trong 100 ml nước khi đun nóng đến 70°C.

4.5  Natri cacbonat khan.

4.6  Kali hidroxit

4.7  Kali pyrosunfat.

4.8  Trilon B, dung dch 2%.

4.9  Amoni hidroxit 25%, dung dch (1 1).

4.10  Metyl da cam, dung dịch 0,5%. Hòa tan 0,5 gam metyl da cam trong 100 ml nước.

4.11  Xylen da cam. Nghiền nhỏ rồi trộn đều 1 gam xylen da cam với 100 gam kali clorua. Bảo quản thuốc thử trong lọ thủy tinh màu ở nơi khô ráo.

4.12  Dung dch đệm axetat pH 5.6. Hòa tan 200 gam natri axetat ngậm 3 phân tử nước (NaCH3COO. 3H2O) hoặc 120 gam natri axetat khan trong 500 ml nước. Thêm 12,4 ml axit axetic 98% và nước đến thể tích 1 lít.

4.13  Natri florua, dung dịch bão hoà.

4.14  Dung dch chuẩn kẽm axetat 0,05 M. Hòa tan 3,2960 gam kẽm kim loại trong 30 ml axit clohidric (1 1). Đun dung dịch đến còn 10 ml. Chuyển dung dịch vào bình định mức 1 lít, trung hòa dung dịch bằng amoni hidroxit (1 1) đến chuyển màu metyl da cam từ đỏ sang vàng. Thêm 100 ml dung dịch đệm axetat pH = 5,6. Pha nước đến vạch, lắc đều dung dịch.

Độ chuẩn của dung dịch theo nhôm oxit được xác định thông qua kết quả xác định mẫu tiêu chuẩn thành phần theo cùng một cách tiến hành phân tích.

5. Thiết bị - Dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường, bao gồm pipet một mức, bình định mức phù hợp với các quy định trong TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ khi có quy định khác), và các thiết bị, dụng cụ sau.

5.1  Cân phân tích, có độ chính xác 2.10-4 g.

5.2  Lò nung, có khả năng điều khiển đến nhiệt độ 1000°C

5.3  Chén bạch kim, có dung tích 30 ml.

5.4  Chén niken, có dung tích 30-50 ml.

5.5  Cốc thủy tinh chịu nhiệt, có dung tích 250 ml.

5.6  Bình hút ẩm, Ф 25 cm.

5.7  Bình định mức, có dung tích 250 ml.

5.8  Bình nón, có dung tích 250 ml.

5.9  Pipet, có dung tích 25 ml.

6. Chuẩn bị mẫu thử

Chuẩn bị và gia công mẫu thử theo TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt

7. Cách tiến hành

7.1. Phân hủy phần mẫu thử và tách silic

7.1.1  Phân hủy bằng cách nung chảy với natri cacbonat

Cân 0,5000 gam mẫu, trộn đều với 3 gam natri cacbonat trong chén bạch kim, phủ lên trên mẫu một lớp natri cacbonat nữa. Tiến hành nung chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 900-980°C và giữ ở nhiệt độ này trong 20-25 phút. Khi mẫu chảy thành một khối linh động đồng nhất, lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng nước. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml, cẩn thận rót vào cốc 30- 35 ml dung dịch axit clohidric (1 1) để lấy khối chảy ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng axit clohidric (1 1), sau đó rửa bằng nước.

7.1.2. Phân hủy bằng cách nung chảy với kali hidroxit

Cân 0,5000 gam mẫu cho vào chén niken đã có sẵn 4-5 gam kali hidroxit đã làm mất nước trên bếp điện hoặc trong lò nung ở nhiệt độ 200-300°C. Tiến hành nung chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 600- 650°C và giữ ở nhiệt độ này trong 10-15 phút.

Khi mẫu chảy thành một khối linh động đồng nhất, lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng dung dịch axit clohidric 2%. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml, cẩn thận rót vào cốc 30-50 ml nước nóng đổ lấy khối chảy ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng axit clohidric (1 1), sau đó bằng nước nóng. Hòa tan khối chảy bằng 20-25 ml axit clohidric d=1,19.

7.1.3. Tách axit silicic và xác định silic dioxit

Dung dịch thu được bằng một trong hai cách phân hủy mẫu ở trên đem đun nóng và làm bay hơi trên bếp cách thuỷ hoặc cách cát. Thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy dung dịch và làm tơi kết tủa. Cô cho dung dịch đến dạng muối ẩm. Sau đó thêm 10 ml dung dịch axit clohldric d=1,19. Tia nước rửa thành cốc rồi đun nóng để hòa tan muối. Cho 10 ml dung dịch gelatin 1%, khuấy kỹ dung dịch 2-3 phút. Thêm 30 ml nước nóng. Để yên trên bếp cách thủy 10 phút.

Lọc dung dịch vào bình định mức 250 ml qua giấy lọc băng xanh (Ф 11 cm). Rửa kết tủa 3-4 lần băng axit clohidric 2% và sau đó rửa 8-10 lần bằng nước nóng đến sạch ion Cl- (thử bằng dung dịch bạc nitrat). Chuyển kết tủa vào chén bạch kim đã được nung trước ở nhiệt độ 900°C đến khối lượng không đổi. Tro hóa giấy lọc và nung kết tủa ở nhiệt độ 950°C trong 1,5-2 giờ. Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và đem cân. Nếu cần, tiếp tục nung đến khi khối lượng đem cân không thay đổi. Cho vào kết tủa vài giọt axit sunfuric (1 1). 5-6 ml axit flohidric 40%. Đun nóng đến thoát khí anhidrit sunfurơ và bốc khô. Phần bã còn lại trong chén sau khi xử lý với axit flohidric ở trên đem nung ở nhiệt độ 950°C trong 10 phút. Lấy ra, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân lại khối lượng. Hiệu số khối lượng trước và sau khi xử lí bằng axit là lượng silic dioxit. Bã trong chén sau khi cân đem nung chảy với 1 gam kali pyrosunfat ở nhiệt độ 400 - 450°C trong 10 phút. Hòa tan khối chảy bằng nước nóng để axit hóa bằng vài giọt axit clohidric. Dung dịch thu được đem nhập với phần nước lọc tách silic trong bình định mức 250 ml ở trên. Định mức đến vạch bằng nước. Lắc đều dung dịch (dung dịch I) Dung dịch này dùng để xác định các nguyên tố tiếp theo (nhôm, sắt, titan, canxi, magie v.v.).

7.2. Xác định nhôm

Lấy chính xác 25 ml dung dịch l cho vào bình nón 250 ml. Thêm 15-20 ml (tùy theo hàm lượng nhôm) dung dịch trilon B 2% rồi từ từ trung hòa bằng dung dịch amoni hidroxit (1 1) tới đổi màu chỉ thị metyl da cam từ hồng sang vàng hoặc đổi màu giấy công-gô tử đỏ sang nâu. Cho 25-30ml dung dịch đệm axetat pH= 5,6. Đun đến sôi trong 3 phút. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm 30 mg chỉ thị xylen da cam. Chuẩn độ dung dịch bằng dung dịch chuẩn kẽm axetat tới khi dung dịch chuyển màu từ vàng sang hồng. Không cần ghi thể tích dung dịch chuẩn đã tiêu tốn.

Tiếp tục cho thêm 30-35 ml dung dịch natri florua bão hoà. Đun dung dịch đến sôi trong 3 phút. Để nguội dung dịch đến nhiệt độ phòng, thêm 10 mg chỉ thị xylen da cam. Chuẩn độ dung dịch lần nữa bằng dung dịch chuẩn kẽm axetat tới chuyển màu dung dịch từ vàng sang hồng. Lần này ghi thể tích dung dịch chuẩn kẽm axetat đã tiêu tốn.

Tiến hành xác định hàm lượng titan bằng phương pháp đo quang.

8. Tính kết quả

8.1  Tính hàm lượng nhôm oxit và titan oxit

Tổng hàm lượng nhôm oxit và titan oxit (qui ra nhôm oxit) được tính theo công thức:

trong đó:

% X: Tổng hàm lượng nhôm oxit và titan oxit (qui theo nhôm oxit), %;

T: Độ chuẩn của dung dịch kẽm axetat theo nhôm oxit (g/ml);

V: Thể tích dung dịch chuẩn kẽm axetat tiêu tốn cho chuẩn độ.

dung dịch sau khi cho natri florua,

Vđm: Thể tích định mức dung dịch mẫu, ml;

Vh: Thể tích dung dịch mẫu lấy để phân tích, ml;

G: Khối lượng phần mẫu thử (g).

Hàm lượng nhôm oxit tính theo công thức: %AI2O3 = %X - %TiO2*0,63

Trong đó: 0,638 là hệ số tính chuyển từ titan oxit ra nhôm oxit.

Hàm lượng TiO2 được xác định bằng các phương pháp khác.

8.2. Sai số phân tích

Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác định song song hoặc đối song không vượt quá giá trị A trong bảng sau:

STT

Cấp hàm lượng (% AI2O3)

Sai lệch tuyệt đối (Δ) (%)

1

0,10-<0,20

0,05

2

0,20 - <0,50

0,08

3

0,50- <1,00

0,10

4

1,0-<2,0

0,13

5

2,0- <5,0

0,2

6

5,0-<10,0

0,3

7

10,0- <20,0

0,4

8

>20,0

0,5

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Nhận dạng mẫu thử;

c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

d) Ngày tiến hành thử nghiệm;

e) Ngày báo cáo kết quả thử;

f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

Tiêu chuẩn ngành - Phương pháp chuẩn độ complexon xác định hàm lượng nhôm trong mẫu silicat (T.C.N.01-IIIPTH/94)

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9915:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng nhôm oxit - Phương pháp chuẩn dộ complexon

Số hiệu: TCVN9915:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9915:2013 về Đất, đá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký