Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013 quy định phương pháp đo quang để xác định hàm lượng titan oxit (TiO2) trong các mẫu đất, đá và quặng nhóm silicat. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác phân tích hóa học, đánh giá chất lượng khoáng sản và địa chất tại Việt Nam. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi hiệu lực của tiêu chuẩn:

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang sử dụng thuốc thử diantipyrylmethan (hoặc các thuốc thử tạo màu tương đương) để xác định hàm lượng titan oxit (TiO2) trong đất, đá và quặng nhóm silicat.
  • Khoảng hàm lượng titan oxit áp dụng hiệu quả cho phương pháp này thường dao động từ 0,05 % đến 5,0 % (tính theo khối lượng).
  • Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cao, phù hợp cho các phòng thí nghiệm phân tích hóa học tiêu chuẩn trong lĩnh vực địa chất, khoáng sản và xây dựng.

Điều 2: Tài liệu viện dẫn

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần sử dụng kết hợp với các tài liệu viện dẫn sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất:

  • TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
  • Các tiêu chuẩn liên quan đến việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử cho đất, đá và quặng nhóm silicat nhằm đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.

Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp

Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp đo quang xác định titan oxit bao gồm các bước kỹ thuật sau:

  • Phân rã mẫu: Mẫu thử được phân rã bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit flohydric và axit sunfuric) hoặc bằng phương pháp nung chảy với các chất chảy phù hợp (như natri cacbonat hoặc kali pyrosunfat), sau đó hòa tan khối nung bằng dung dịch axit loãng.
  • Tạo phức màu: Trong môi trường axit clohydric hoặc axit sunfuric loãng, ion titan (IV) phản ứng với thuốc thử diantipyrylmethan để tạo thành một phức chất màu vàng bền vững.
  • Loại bỏ ảnh hưởng của sắt: Hàm lượng sắt (III) có trong mẫu có thể gây ảnh hưởng đến kết quả đo. Do đó, sắt (III) được khử về dạng sắt (II) bằng chất khử thích hợp như axit ascorbic trước khi tiến hành tạo phức màu của titan.
  • Đo quang: Tiến hành đo mật độ quang (độ hấp thụ ánh sáng) của dung dịch phức màu ở bước sóng tối ưu (khoảng từ 390 nm đến 420 nm) trên thiết bị quang phổ kế hoặc máy đo màu phù hợp. Hàm lượng titan oxit được xác định dựa trên đường chuẩn đã xây dựng từ các dung dịch tiêu chuẩn.

Điều 4: Hóa chất và thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích (TKPT) và nước dùng cho phòng thí nghiệm phù hợp với TCVN 4851 (ISO 3696):

  • Nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương: Dùng để pha chế dung dịch và rửa các dụng cụ thí nghiệm.
  • Các axit đậm đặc và dung dịch loãng: Axit clohydric (HCl), Axit sunfuric (H2SO4), Axit flohydric (HF), Axit nitric (HNO3).
  • Chất chảy dùng cho phân rã mẫu: Natri cacbonat (Na2CO3) khan, Kali pyrosunfat (K2S2O7) hoặc Kali hydrosunfat (KHSO4).
  • Chất khử sắt: Dung dịch axit ascorbic (C6H8O6) nồng độ thích hợp (thường là 10 %), được chuẩn bị mới trước khi dùng để đảm bảo hiệu quả khử sắt (III).
  • Thuốc thử tạo màu: Dung dịch diantipyrylmethan nồng độ thích hợp trong môi trường axit clohydric loãng.
  • Dung dịch titan tiêu chuẩn: Được chuẩn bị từ titan dioxit (TiO2) tinh khiết nung ở nhiệt độ cao hoặc từ kali titanyl oxalat. Dung dịch tiêu chuẩn gốc này sau đó được pha loãng thành các dung dịch tiêu chuẩn làm việc có nồng độ chính xác để xây dựng đồ thị đường chuẩn.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 9913:2013

ĐT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN OXIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG

Soils, rocks and ores of silicate group - Determination of titanium oxide - Photometric method

Lời nói đầu

TCVN 9913: 2013 do Tng Cục Địa chất và Khoáng sản biên son, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

ĐT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG TITAN OXIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG

Soils, rocks and ores of silicate group - Determination of titanium oxide - Photometric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này qui đnh phương pháp đo quang xác định hàm lượng titan oxit (TiO2) từ 0,05% tr lên trong các đá silicat trong công tác điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sn.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp th

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thu tinh - Pipet một mc

TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình đnh mức

TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt

3. Nguyên tắc

Mẫu sau khi phân hu thành dung dịch bằng cách nung chảy với natri cacbonat hoặc kali hidroxit, tách silic, từ dung dịch xác định hàm lượng titan bằng phương pháp đo quang dưới dạng phức màu vàng của titan với hidro peoxit. Ảnh hưng của sắt (III) được loại trừ bằng axit photphoric.

4. Hóa chất, thuốc th

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc th loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).

4.1  Axit clohidric, d=1,19, các dung dịch (1+1) và 2%.

4.2  Axit sunfuric, d = 1,84. dung dịch (1+1).

4.3  Axit flohidric, 40%

4.4  Gelatin, dung dch 1% mới pha. Hòa tan 1 gam gelatin trong 100 ml nước khi đun nóng đến 70°C.

4.5  Natri cacbonat khan.

4.6  Kali hidroxit

4.7  Kali pyrosunfat.

4.8  Axit sunfuric, d=1,84, dung dịch (1+1).

4.9  Axit photphoric, d=1,72.

4.10  Hidro peoxit, 30%.

4.11  Titan oxit TiO2.

4.12  Dung dch tiêu chuẩn titan, có độ chuẩn theo TiO2 1mg/ml.

Hòa tan 1 gam titan oxit trong 100 ml axit sunfuric d=1,34 khi đun nóng rồi chuyển vào cốc đã có sẵn 700-800 ml nước. Để nguội, chuyển vào bình định mức 1 lít, thêm nước đến vạch, lắc đều dung dịch. Lọc dung dịch qua giấy lọc băng xanh và xác định lại độ chuẩn như sau:

Lấy chính xác 50 ml dung dịch vừa pha như trên, thêm 50 ml nước, đun sôi. Dùng amoni hidroxit (cho dư đến thoáng có mùi) để kết tủa titan hidroxit. Đun nóng 2-3 phút để vón kết tủa ri lọc qua giấy băng đ. Rửa kết tủa trên giấy lọc bng nước có 1% amoni hidroxit, sau đó rửa bằng nước nóng đến sạch ion sunlfat (thử bằng dung dịch bari do rua 10%). Nung kết tủa 800-900°C đến khối lượng không đi khi cân. Nồng độ của dung dịch theo titan oxit bằng:

TTiO2

=

a

(g/ml)

V

trong đó:

a: là khối lượng TiO2, g:

V: là thể tích dung dịch lấy để kết tủa TiO2, ml.

5. Thiết bị, dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thưng, bao gồm pipet một mức, bình định mức phù hợp với các quy định trong TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ khi có quy định khác), và các thiết bị, dụng cụ sau.

5.1  Cân phân tích, có độ chính xác 2.10-4 g.

5.2  Lò nung, có điều khiển nhiệt độ 1000°C

5.3  Chén bạch kim, có dung tích 30 ml.

5.4  Chén niken, có dung tích 30-50 ml.

5.5  Cốc thủy tinh chịu nhiệt, có dung tích 250 ml.

5.6  Bình hút m. Ф 25 cm.

5.7  Bình định mức, có dung tích 250 ml.

5.8  Máy đo quang, 320 R-constant hoặc máy có đặc tính kỹ thuật tương đương.

5.9  Bình đnh mức, có dung tích 50 ml.

5.10  Pipet chia vạch, có dung tích 1, 2, 5 ml.

5.11  Pipet có dung tích 10, 25 ml.

6. Chuẩn bị mẫu th

Chuẩn b và gia công mẫu thử theo TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt

7. Cách tiến hành

7.1. Phân hủy phần mẫu thử và tách silic

7.1.1  Phân hủy bằng cách nung chảy với natri cacbonat

Cân 0,5000 gam mẫu, trộn đều với 3 gam natri cacbonat trong chén bạch kim, phủ lên trên mẫu một lớp natri cacbonat nữa. Tiến hành nung chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 900-980°C và giữ nhiệt độ này trong 20-25 phút. Khi mẫu chy thành một khối chảy đồng nhất, lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng nước. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml, cẩn thận rót vào cốc 30-35 ml dung dịch axit clohidric (1+1) để lấy khối chảy ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng axit clohidric (1+1), sau đó bằng nước.

7.1.2  Phân hủy bằng cách nung chy với kali hidroxit

Cân 0,5000 gam mẫu cho vào chén niken đã có sẵn 4 ÷ 5 gam kali hidroxit đã làm mất nước trên bếp điện hoặc trong lò nung ở nhiệt độ 200-300°C. Tiến hành nung chy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 600 - 650°C và giữ ở nhiệt độ này trong 10-15 phút.

Khi mẫu chuyển thành một khối chy đồng nhất, lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng dung dịch axit clohidric 2%. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml, cn thận rót vào cốc 30-50 ml nước nóng đ lấy khối chy ra khi chén. Rửa sạch chén bằng axit clohidric (1+1), sau đó bằng nước nóng. Hòa tan khối chảy bằng 20-25 ml axit clohidric d=1,19.

7.2. Tách axit silicic

Dung dịch thu được bằng một trong hai cách phân hu mẫu trên đem đun nóng và làm bay hơi trên bếp cách thủy hoặc cách cát. Thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuy dung dịch và làm tới kết tủa. Cô cho dung dịch đến dạng muối m; sau đó thêm 10 ml dung dịch axit clohidric d=1,19. Tia nước rửa thành cc rồi đun nóng để hòa tan muối. Cho 10 ml dung dịch gelatin 1%, khuấy kỹ dung dịch 2-3 phút. Thêm 30 ml nước nóng. Để yên trên bếp cách thủy 10 phút.

Lọc dung dịch vào bình định mức 250 ml qua giấy lọc băng xanh (Ф 11 cm). Ra kết tủa 3-4 lần bng axit clohidric 2% và sau đó rửa 8 -10 lần bằng nước nóng đến sạch ion Cl- (thử ion Cl- bằng dung dịch bạc nitrat).

Chuyển kết ta vào chén bạch kim đã được nung trước nhiệt độ 900°C đến khối lượng không đổi. Tro hóa giấy lọc và nung kết ta 950°C trong 1,5-2 giờ. Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và đem cân. Nếu cn, tiếp tục nung đến khi khối lượng đem cân không thay đổi. Nhỏ vài giọt axit sunfuric (1+1) vào kết tủa, thêm 5-6 ml axit flohidric 40%. Đun nóng đến thoát khí anhidrit sunfurơ và bốc khô. Phần bã còn lại trong chén sau khi xử lí với axit flohidric trên đem nung nhiệt độ 950°C trong 10 phút. Lấy ra, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân lại khối lượng. Hiệu số khối lượng trước và sau khi xử lí bng axit là lượng silic dioxit. Bã trong chén sau khi cân đem nung chảy với 1 gam kali pyrosuntat nhiệt độ 400 - 450°C trong 10 phút. Hòa tan khối chảy bằng nước nóng đề axit hóa bằng vài giọt axit clohidric. Dung dịch thu được đem nhập với phần nước lọc tách silic trong bình định mức 250 ml trên. Định mức đến vạch bằng nước. Lắc đều dung dịch (dung dịch I) Dung dịch này dùng để xác định các nguyên tố tiếp theo (nhôm, sắt, titan, canxi, mage v.v.).

7.3. Xác định titan:

Lấy chính xác 10-25 ml dung dịch I (tùy theo hàm lượng titan) cho vào bình định mức 50 ml. Lần lượt thêm 5 ml dung dịch axit sunfuric (1-1), 2 ml axit photphoric d=1,72; 0,5 ml hidro peoxit 30%. Sau mỗi lần thêm một thuốc thử phi lắc đều. Thêm nước đến vạch, lắc đều dung dịch. Để yên 15 phút rồi đo mật độ quang của phức màu trên máy trắc quang tại bước sóng 410 nm, dùng cuvet có chiu dày 30 hoặc 50 mm. Dung dịch so sánh là dung dịch mẫu trắng có tất c các thuốc thử như mẫu phân tích.

Xây dựng đồ thị chuẩn:

Dùng dung dịch chun titan (hóa chất 5) lập một dãy chuẩn trong các bình định mức 50 ml có thứ tự nồng độ TiO2 như sau: 0: 0,2; 0,4; 0,6; 0,8:1,0;....; 1,5 mg/ml. Lần lượt thêm các thuốc thử và tiến hành như mẫu phân tích rồi vẽ đồ thị chuẩn theo giá trị mật độ quang đo được.

8. Tính kết qu

8.1. Tính hàm lượng titan oxit

Hàm lượng titan oxit được tính theo công thức:

%TiO2

=

a.Vdm.100

Vh.G.1000

trong đó:

a: Lượng titan oxit tương ứng với mật độ quang đo được, xác định theo đồ thị chun, mg;

Vdm: Thể tích đnh mức dung dch mẫu, ml;

Vh: Thể tích dung dịch ml lấy để phân tích, ml;

G: Khối lượng phần mẫu thử (g).

8.2. Sai s phân tích

Sai lệch lớn nhất giữa hai kết qu xác định song song hoặc đi song không vượt quá giá trị Δ trong bảng sau:

STT

Cấp hàm lượng (% TiO2)

Sai lệch tuyệt đi (Δ) (%)

1

0,050 ÷ <0,10

0,04

2

0,10 ÷ <0,20

0,06

3

0,20 ÷ <0,50

0,09

4

0,50 ÷ <1,00

0,15

5

1,0 ÷ <2,00

0,20

6

2,0 ÷ <5,00

0,25

7

>5

0,3

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Nhận dạng mẫu thử;

c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

d) Ngày tiến hành thử nghiệm;

e) Ngày báo cáo kết qu thử;

f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết qu của mẫu thử.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

Tiêu chun ngành - Phương pháp trắc quang xác định hàm lượng titan trong quặng silicat (ký kiệu T.C.N.01-IIPTH/94).

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng titan oxit - Phương pháp đo quang

Số hiệu: TCVN9913:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9913:2013 về Đất, đá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký