Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12331:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2873:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử áp suất thấp do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao bì biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm đánh giá khả năng chịu đựng của bao bì và đơn vị tải vận chuyển khi chịu tác động của môi trường áp suất thấp, đặc biệt là trong quá trình vận chuyển bằng đường hàng không hoặc qua các khu vực địa hình cao.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bao bì vận chuyển và đơn vị tải vận chuyển đã được đóng gói hoàn chỉnh, chứa đầy hàng hóa bên trong. Phép thử này được thiết kế để xác định ảnh hưởng của áp suất thấp đối với bao bì và khả năng bảo vệ hàng hóa bên trong khi chịu tác động của môi trường áp suất giảm, đặc biệt là trong khoang hàng không được điều áp của máy bay hoặc khi di chuyển qua các khu vực địa hình cao.
Nguyên lý của phép thử áp suất thấp
- Mẫu thử (bao bì đã điền đầy, hoàn chỉnh) được đặt bên trong một buồng áp suất kín.
- Áp suất trong buồng được giảm dần đến một giá trị xác định trước, mô phỏng độ cao vận chuyển thực tế.
- Duy trì mức áp suất thấp này trong một khoảng thời gian quy định để đánh giá sự biến dạng, rò rỉ hoặc hư hỏng của bao bì và sản phẩm bên trong.
- Sau khi kết thúc thời gian thử nghiệm, áp suất được đưa trở lại trạng thái bình thường để tiến hành kiểm tra thực tế.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm bắt buộc
- Buồng áp suất: Phải có kích thước đủ lớn để chứa mẫu thử mà không chạm vào các thành buồng, đồng thời có khả năng chịu được sự chênh lệch áp suất và duy trì áp suất thử nghiệm ổn định trong suốt quá trình thử.
- Thiết bị đo và kiểm soát áp suất: Phải có khả năng đo chính xác áp suất trong buồng với sai số cho phép cực nhỏ, đảm bảo duy trì áp suất thử nghiệm liên tục.
- Thiết bị kiểm soát nhiệt độ (nếu có yêu cầu): Trong trường hợp phép thử yêu cầu kết hợp giữa áp suất thấp và nhiệt độ cụ thể, buồng thử phải được trang bị hệ thống điều chỉnh nhiệt độ tương ứng.
Quy trình chuẩn bị mẫu thử nghiệm
- Mẫu thử phải được điền đầy bằng hàng hóa thực tế hoặc hàng hóa mô phỏng có tính chất vật lý tương đương (trọng lượng, thể tích, độ cứng).
- Bao bì phải được đóng kín theo đúng quy cách và phương pháp vận chuyển thực tế.
- Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử cần được điều hòa trong điều kiện nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn theo quy định của các tiêu chuẩn liên quan để đảm bảo tính đồng nhất của vật liệu bao bì.
Các bước tiến hành phép thử áp suất thấp
- Bước 1: Đặt mẫu thử vào trong buồng áp suất ở nhiệt độ phòng hoặc nhiệt độ đã được điều hòa trước.
- Bước 2: Đóng kín buồng và tiến hành giảm áp suất bên trong buồng với tốc độ không quá 15 kPa/phút (hoặc theo thỏa thuận kỹ thuật cụ thể) cho đến khi đạt được áp suất thử nghiệm mục tiêu.
- Bước 3: Duy trì áp suất thử nghiệm trong khoảng thời gian quy định (thông thường tối thiểu là 1 giờ hoặc kéo dài hơn tùy thuộc vào yêu cầu của sản phẩm).
- Bước 4: Tăng dần áp suất trong buồng trở lại áp suất khí quyển bình thường với tốc độ kiểm soát để tránh gây sốc áp suất đột ngột cho mẫu thử.
- Bước 5: Mở buồng áp suất, lấy mẫu thử ra ngoài và tiến hành kiểm tra ngoại quan, đo đạc kích thước, kiểm tra rò rỉ chất lỏng hoặc khí, và đánh giá tình trạng của sản phẩm bên trong.
Báo cáo thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm phải được ghi nhận chi tiết trong báo cáo thử nghiệm, bao gồm các thông tin quan trọng sau:
- Thông tin chi tiết về mẫu thử (kích thước, loại vật liệu, phương pháp đóng kín, loại hàng hóa bên trong).
- Các thông số kỹ thuật của phép thử bao gồm: áp suất thử nghiệm đạt được, thời gian duy trì áp suất, nhiệt độ trong suốt quá trình thử.
- Mô tả chi tiết về bất kỳ sự hư hỏng, biến dạng, rò rỉ hoặc thay đổi nào của bao bì và sản phẩm bên trong sau khi thử nghiệm.
- Sự sai lệch so với phương pháp thử tiêu chuẩn (nếu có) và lý do cụ thể.
- Ngày thử nghiệm, người thực hiện và chữ ký xác nhận của đơn vị thử nghiệm có thẩm quyền.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12331:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho các doanh nghiệp sản xuất, xuất nhập khẩu và các phòng thử nghiệm tại Việt Nam nhằm nâng cao chất lượng bao bì vận chuyển đạt chuẩn quốc tế.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12331:2018
ISO 2873:2000
BAO BÌ - BAO BÌ VÀ ĐƠN VỊ TẢI VẬN CHUYỂN ĐÃ ĐIỀN ĐẦY, HOÀN CHỈNH - PHÉP THỬ ÁP SUẤT THẤP
Packaging - Complete, filled transport packages and unit loads - Low pressure test
Lời nói đầu
TCVN 12331:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 2873:2000.
TCVN 12331:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao bì biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BAO BÌ - BAO BÌ VÀ ĐƠN VỊ TẢI VẬN CHUYỂN ĐÃ ĐIỀN ĐẦY, HOÀN CHỈNH - PHÉP THỬ ÁP SUẤT THẤP
Packaging - Complete, filled transport packages and unit loads - Low pressure test
LƯU Ý Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là thiết lập cách thực hành an toàn và vệ sinh theo các qui định có liên quan.
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử các bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh trong điều kiện áp suất không khí thấp giống như các điều kiện ở trên máy bay.
Phương pháp này có thể áp dụng cho các bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh dự kiến để vận chuyển bằng máy bay được điều áp, bay ở độ cao bất kỳ và máy bay không điều áp bay ở độ cao từ 3 500 m trở xuống.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12327 (ISO 2233), Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Điều hòa để thử
ISO 2206, Packaging - Complete, filled transport packages - Identification of parts when testing (Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Nhận biết các phần khi thử)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Mẫu thử (test item)
Một bao bì hoặc đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh.
4 Nguyên tắc
Mẫu thử được đặt trong một buồng áp suất, và áp suất trong buồng giảm xuống tương đương với áp suất ở độ cao 3 500 m. Áp suất này gần bằng áp suất trong máy bay được điều áp, bay ở độ cao bất kỳ. Tiếp theo, giữ áp suất trong một khoảng thời gian qui định, sau đó đưa trở lại áp suất môi trường xung quanh.
CHÚ THÍCH khi giữ áp suất trong một khoảng thời gian qui định, cũng có thể duy trì nhiệt độ tương đương với nhiệt độ tại cùng độ cao (xem Phụ lục A, Bảng A.1).
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Bể chịu áp, có kích thước đủ để cho vừa mẫu thử, có điều khiển áp suất và nhiệt độ để đáp ứng các yêu cầu của cách tiến hành trong Điều 8.
6 Chuẩn bị mẫu thử
Điền đầy hàng hóa vào trong mẫu thử và đảm bảo mẫu thử được chuẩn bị giống như đã sẵn sàng để phân phối.
CHÚ THÍCH Có thể sử dụng hàng hóa mô phỏng hoặc hàng hóa thay thế, với điều kiện các kích thước và các tính chất vật lý của các hàng hóa này càng giống với thực tế càng tốt. Tuy nhiên, sự đóng kín phải giống như khi đưa phân phối.
7 Điều hòa mẫu thử
Các mẫu thử phải được điều hòa theo một trong các điều kiện được mô tả trong TCVN 12327 (ISO 2233).
8 Cách tiến hành
8.1 Đặt mẫu thử vào trong bể chịu áp (xem Điều 5) và giảm áp suất ở tốc độ không quá 150 mbar/min, cho đến khi đạt được 650 mbar (± 5 %). Duy trì áp suất này trong khoảng thời gian qui định.
CHÚ THÍCH 1 mbar= 1 hPa = 0,1 kPa
8.2 Đưa áp suất trở lại như ban đầu bằng cách cho không khí khô ở nhiệt độ thử nghiệm vào sao cho sự tăng áp không vượt quá 150 mbar/min.
CHÚ THÍCH Nếu muốn nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ cũng như áp suất trong máy bay điều áp, không khí trong bể phải duy trì ở (-8 ± 1) °C trong khoảng thời gian qui định.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm, tên và địa chỉ của khách hàng:
c) Cách nhận biết duy nhất báo cáo thử nghiệm:
d) Ngày nhận các mẫu thử và (các) ngày thực hiện phép thử;
e) Tên, chức vụ và chữ ký của những người có trách nhiệm đối với báo cáo thử nghiệm;
f) Nêu rõ hiệu lực của các kết quả thử chỉ có giá trị với các đơn vị được thử;
g) Nêu rõ báo cáo thử nghiệm không được sao chép nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của phòng thử nghiệm;
h) Số lượng các mẫu thử giống nhau được thử;
i) Mô tả đầy đủ, bao gồm kích thước, kết cấu và các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu của mẫu thử các bộ phận, miếng đệm, miếng chặn, nắp hoặc các bộ phận gia cường, tổng khối lượng của mẫu thử và khối lượng của hàng hóa, tính bằng kilôgam;
j) Mô tả hàng hóa, nếu sử dụng hàng hóa mô phỏng hoặc hàng hóa thay thế, đầy đủ các chi tiết;
k) Độ ẩm tương đối, nhiệt độ và thời gian điều hòa; nhiệt độ và độ ẩm tương đối của khu vực thử tại thời gian thử; liệu các giá trị có tuân theo các yêu cầu của TCVN 12327 (ISO 2233) hay không;
l) Tư thế của mẫu thử được thử, sử dụng phương pháp nhận biết được cho trong ISO 2206;
m) Nhiệt độ và áp suất bên trong bể chịu áp, và thời gian để duy trì;
n) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này;
o) Ghi lại kết quả, bao gồm các quan sát để hỗ trợ cho việc giải thích chính xác các kết quả.
Phụ lục A
(tham khảo)
Điều kiện môi trường
Nhiệt độ trong khoang máy bay điều áp hiếm khi giảm xuống dưới 0 °C. Tuy nhiên, nhiệt độ của bao bì và các đơn vị tải ở bên trong khoang máy bay sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường xung quanh trước khi cho vào máy bay cũng như nhiệt độ xung quanh trong khoang trước khi cất cánh. Các ảnh hưởng này sẽ tiếp tục một thời gian trong khi bay.
Nhiệt độ môi trường xung quanh tương tự cũng có thể ảnh hưởng đến nhiệt độ của bao bì và đơn vị tải trong máy bay không điều áp. Khi các máy bay này bay ở độ cao trên 3 500 m, áp suất sẽ giảm xuống đến giá trị được cho trong Bảng A.1, nhiệt độ của bao bì và đơn vị tải sẽ bị ảnh hưởng ở một mức độ nào đó bởi nhiệt độ không khí bên ngoài ở độ cao này, phụ thuộc vào độ dài của chuyến bay và thời gian bay tại các độ cao khác nhau của chuyến bay.
Bảng A.1 - Các điều kiện môi trường bên ngoài
| Độ cao m | Áp suất mbar hoặc hPa | Nhiệt độ °C |
| 4 000 | 615 | - 11 |
| 6 000 | 470 | - 24 |
| 8 000 | 355 | - 37 |
| 10 000 | 265 | - 50 |
| 12 000 | 190 | - 56,5 |
| 15 000 | 120 | - 56,5 |
| 18 000 | 75 | - 56,5 |
| 20 000 | 55 | - 56,5 |
| CHÚ THÍCH Các giá trị được lấy từ Hiệp hội vận chuyển hàng không (ATA). | ||
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12332:2018 (ISO 2875:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử phun nước
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12329:2018 (ISO 2244:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử va đập theo phương ngang
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12328:2018 (ISO 2234:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử xếp chồng bằng tải trọng tĩnh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15378:2019 (ISO 15378:2017) về Bao bì đóng gói sơ cấp cho dược phẩm - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2015 có dẫn chiếu đến thực hành tốt sản xuất (GMP)
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13783-1:2023 (ISO 18616-1:2016) về Bao bì vận chuyển - Hộp phân phối bằng chất dẻo cứng, có thể tái sử dụng - Phần 1: Áp dụng cho mục đích chung
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13784-1:2023 (ISO 19709-1:2016) về Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải trọng nhỏ - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13784-3:2023 (ISO/TS 19709-3:2016) về Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải trọng nhỏ - Phần 3: Hệ thống xếp chồng có liên kết (BSS)
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13784-2:2023 (ISO/TS 19709-2:2016) về Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải trọng nhỏ - Phần 2: Hệ thống xếp chồng thành cột (CSS)
- 1 Quyết định 4135/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Bao bì do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12332:2018 (ISO 2875:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử phun nước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12327:2018 (ISO 2233:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy đủ hoàn chỉnh - Điều hòa để thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12329:2018 (ISO 2244:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử va đập theo phương ngang
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12328:2018 (ISO 2234:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử xếp chồng bằng tải trọng tĩnh
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 15378:2019 (ISO 15378:2017) về Bao bì đóng gói sơ cấp cho dược phẩm - Yêu cầu cụ thể đối với việc áp dụng TCVN ISO 9001:2015 có dẫn chiếu đến thực hành tốt sản xuất (GMP)
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13783-1:2023 (ISO 18616-1:2016) về Bao bì vận chuyển - Hộp phân phối bằng chất dẻo cứng, có thể tái sử dụng - Phần 1: Áp dụng cho mục đích chung
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13784-1:2023 (ISO 19709-1:2016) về Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải trọng nhỏ - Phần 1: Yêu cầu chung và phương pháp thử
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13784-3:2023 (ISO/TS 19709-3:2016) về Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải trọng nhỏ - Phần 3: Hệ thống xếp chồng có liên kết (BSS)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13784-2:2023 (ISO/TS 19709-2:2016) về Bao bì vận chuyển - Hệ thống hộp chứa tải trọng nhỏ - Phần 2: Hệ thống xếp chồng thành cột (CSS)