Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12332:2018 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2875:2000) quy định về phương pháp thử phun nước đối với bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao bì biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố nhằm chuẩn hóa quy trình đánh giá độ bền của bao bì trước tác động của môi trường nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại bao bì vận chuyển, đơn vị tải vận chuyển đã được đóng gói hoàn chỉnh. Phép thử phun nước được thiết kế để đánh giá khả năng bảo vệ của bao bì đối với hàng hóa bên trong khi chịu tác động trực tiếp từ nước mưa hoặc các nguồn phun nước trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định phương pháp tiến hành phép thử phun nước đối với bao bì vận chuyển hoặc đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh.
- Phép thử này có thể được tiến hành độc lập để đánh giá khả năng chống nước của bao bì, hoặc được tích hợp như một phần của chuỗi các phép thử liên hoàn nhằm mô phỏng toàn diện các rủi ro trong chuỗi cung ứng và phân phối thực tế.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan bao gồm: TCVN 12331 (ISO 2206) về phương pháp ghi nhãn các bộ phận của bao bì vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh để thử nghiệm; và TCVN 12333 (ISO 2233) về điều hòa mẫu thử trước khi tiến hành thử nghiệm.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc và phải được áp dụng phiên bản mới nhất được nêu trong tiêu chuẩn.
Điều 3: Nguyên tắc của phép thử
- Mẫu thử được đặt trong một không gian thử nghiệm khép kín hoặc khu vực được kiểm soát, sau đó được phun nước từ mọi hướng phía trên và các bên bằng các vòi phun chuyên dụng.
- Lượng nước phun, áp suất phun và thời gian phun phải được duy trì liên tục và ổn định theo các thông số kỹ thuật đã được định trước để đảm bảo tính khách quan và khả năng tái lập của phép thử.
- Đánh giá mức độ ảnh hưởng của nước đối với cả cấu trúc bên ngoài của bao bì lẫn tình trạng của hàng hóa được bảo quản bên trong sau khi kết thúc quá trình phun nước.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Buồng thử hoặc khu vực phun nước: Phải có kích thước đủ lớn để chứa mẫu thử và cho phép nước phun tự do từ các vòi phun mà không bị cản trở bởi các vách ngăn. Buồng thử phải có hệ thống thoát nước tốt để tránh ngập úng mẫu thử từ phía dưới, trừ khi có yêu cầu thử nghiệm ngập nước riêng biệt.
- Hệ thống vòi phun nước: Được bố trí ở các vị trí thích hợp phía trên và xung quanh mẫu thử để đảm bảo nước được phân phối đều khắp các bề mặt cần thử nghiệm. Thiết kế của vòi phun phải tạo ra các hạt nước mịn hoặc tia nước có áp lực đồng đều.
- Hệ thống cấp nước và kiểm soát nhiệt độ: Nước sử dụng phải là nước sạch, không lẫn tạp chất gây tắc nghẽn đầu phun. Nhiệt độ của nước phun cần được duy trì ở mức ổn định, thông thường chênh lệch không quá nhiều so với nhiệt độ của mẫu thử để tránh hiện tượng co giãn nhiệt đột ngột ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
- Thiết bị đo lường và kiểm soát: Bao gồm các dụng cụ đo lưu lượng nước (lít trên phút hoặc lít trên mét vuông mỗi giờ), đồng hồ đo áp suất nước tại đầu phun, và thiết bị đo thời gian chính xác để kiểm soát thời lượng phun nước theo đúng quy trình quy định.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12332:2018 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và ban hành chính thức, thay thế hoặc áp dụng song song tùy theo các hướng dẫn chuyển tiếp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
ISO 2875:2000
BAO BÌ - BAO BÌ VÀ ĐƠN VỊ TẢI VẬN CHUYỂN ĐÃ ĐIỀN ĐẦY, HOÀN CHỈNH - PHÉP THỬ PHUN NƯỚC
Packaging - Complete, filled transport packages and unit loads - Water-spray test
Lời nói đầu
TCVN 12332:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 2875:2000.
TCVN 12332:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 122 Bao bì biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BAO BÌ - BAO BÌ VÀ ĐƠN VỊ TẢI VẬN CHUYỂN ĐÃ ĐIỀN ĐẦY, HOÀN CHỈNH - PHÉP THỬ PHUN NƯỚC
Packaging - Complete, filled transport packages and unit loads - Water-spray test
LƯU Ý Trách nhiệm của người sử dụng tiêu chuẩn này là thiết lập cách thực hành an toàn và vệ sinh theo các quy định có liên quan.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử độ bền của một bao bì vận chuyển hoặc đơn vị tải đã điền đầy, hoàn chỉnh đối với phép thử phun nước hoặc khả năng bảo vệ hàng hóa khỏi phun nước. Tiêu chuẩn này cũng được sử dụng để điều hòa sơ bộ bao bì hoặc đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh cho phương pháp thử khác để phát hiện sự giảm độ bền do tiếp xúc với nước.
Phép thử được thực hiện trên mẫu thử được chuẩn bị để vận chuyển và có thể tạo thành một phần của chuỗi thử.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12327 (ISO 2233), Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Điều hòa để thử
ISO 2206, Packaging - Complete, filled transport packages - Identification of parts when testing (Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Nhận biết các phần khi thử)
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Mẫu thử (test specimen)
Một bao bì hoặc đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh.
Mẫu thử được đặt trong một khu vực thử và phun nước lên mặt trên cùng của mẫu thử, duy trì ở nhiệt độ không đổi ở vận tốc phun quy định, trong một khoảng thời gian quy định. Từng diện tích bề mặt được phun liên tục (phương pháp A) hoặc không liên tục (phương pháp B).
5.1 Điều kiện khu vực thử, phải như sau:
- Cách nhiệt và gia nhiệt, khi cần kiểm soát nhiệt độ, lắp thêm một sàn lưới, đầu ra có khả năng thoát nước khi phun sao cho mẫu thử không nằm trong vũng nước. Lưới phải đủ cứng hoặc mắt lưới không quá rộng vì có thể làm biến dạng mẫu thử.
- Chiều cao, đủ để tạo được khoảng cách giữa miệng phun (5.2) và điểm gần nhất trên mẫu thử tối thiểu là 2 m, sao cho các giọt nước rơi thẳng đứng. Các kích thước của sàn ít nhất phải lớn hơn 50 % kích thước của đế mẫu thử.
5.2 Bộ phận phun, có thể điều chỉnh được độ cao và lắp với miệng phun để nước rơi thẳng đứng ở vận tốc (100 ± 20) l/m2.h lên diện tích nằm ngang, phía dưới miệng phun 2 m, phun đều để đáp ứng các yêu cầu hiệu chuẩn trong 7.1, cách bố trí theo phương pháp A và phương pháp B như sau:
- Phương pháp A (phun liên tục): dãy các bộ phận phun, được cố định tại chỗ, phía trên mẫu thử, sau khi điều chỉnh độ cao;
- Phương pháp B (phun không liên tục): một hàng hoặc các hàng bộ phận phun ngang qua chiều rộng mẫu thử, có khả năng phun qua một khoảng lớn hơn chiều dài mẫu thử ở vận tốc không đổi để đáp ứng các yêu cầu của 7.1, với khoảng nghĩ giữa các lần phun liên tiếp nhỏ hơn 30 s.
5.3 Hệ thống cấp nước, cấp nước ở nhiệt độ yêu cầu (trong khoảng từ 5 °C đến 30 °C), ở vận tốc và áp lực được quy định bởi các miệng phun (5.2).
CHÚ THÍCH Hình 1 là một ví dụ của thiết bị có hình dạng phù hợp cho việc thực hiện các phép thử này.
Điền đầy mẫu thử bằng các hàng hóa dự kiến và đảm bảo là mẫu thử đã được đóng như bình thường, sẵn sàng để phân phối.
CHÚ THÍCH 1 Có thể sử dụng hàng hóa mô phỏng hoặc hàng hóa thay thế, với điều kiện các kích thước và các tính chất vật lý của các hàng hóa này càng giống với thực tế càng tốt. Sự đóng kín phải giống như khi đưa phân phối.
CHÚ THÍCH 2 Nếu phù hợp, phải thực hiện điều hòa theo TCVN 12327 (ISO 2233).
Kích thước tính bằng milimét


CHÚ DẪN
| 1 | Dòng chảy tràn | 5 | Lưới |
| 2 | Độ cao điều chỉnh được | 6 | Máng thoát nước |
| 3 | Mẫu thử | 7 | Hành trình của bộ phận phun phía trên |
| 4 | Bơm hoặc hệ thống tuần hoàn | 8 | Kích thước mẫu thử |
| Hình 1 - Thiết bị cho phép thử phun nước | |||
7.1 Hiệu chuẩn
7.1.1 Gắn các bộ phận phun (5.2) phía trên 2 m so với bề mặt sàn, với các miệng phun hướng thẳng xuống dưới.
7.1.2 Một lượng vừa đủ các công-ten-nơ hở nắp được thiết kế sao cho diện tích hở từ 0,25 m2 đến 0,5 m2 và chiều cao từ 0,25 m đến 0,5 m, phải được đặt cách đều nhau trên mặt phẳng của sàn để che phủ ít nhất 25 % diện tích sàn.
7.1.3 Sau đó bật các bộ phận phun và tính thời gian đối với các công-ten-nơ đầu tiên và công-ten-nơ cuối cùng được đổ đầy và tràn ra.
7.1.4 Thời gian để công-ten-nơ đầu tiên chảy tràn sao cho tốc độ phun không vượt quá quy định ở vận tốc 120 l/m2.h; và không được nhỏ hơn 80 l/m2.h
7.2 Tiến hành thử
7.2.1 Điều chỉnh chiều cao của bộ phận phun (5.2) để có được một khoảng cách theo phương thẳng đứng ít nhất 2 m tính từ miệng phun đến điểm gần nhất trên mẫu thử. Thực hiện phun nước cho đến khi toàn bộ hệ thống đạt được trạng thái cân bằng. Nếu không có quy định khác, nhiệt độ của nước phun và khu vực thử (5.1) phải từ 5 °C đến 30 °C.
7.2.2 Đặt mẫu thử vào chính giữa khu vực thử, ở vị trí quy định và tại nhiệt độ quy định sao cho nước rơi thẳng xuống mẫu thử. Thực hiện phun nước liên tục, như hiệu chuẩn, trong khoảng thời gian quy định.
7.2.3 Kiểm tra sự giảm về tính chất bảo vệ và/hoặc sự rỉ nước qua của mẫu thử và hàng hóa.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm, tên và địa chỉ của khách hàng;
c) Cách nhận biết duy nhất báo cáo thử nghiệm;
d) Ngày nhận các mẫu thử và (các) ngày thực hiện phép thử;
e) Tên, chức vụ và chữ ký của những người có trách nhiệm đối với báo cáo thử nghiệm;
f) Nêu rõ hiệu lực của các kết quả thử chỉ có giá trị với các đơn vị được thử;
g) Nêu rõ báo cáo thử nghiệm không được sao chép nếu không có sự đồng ý bằng văn bản của phòng thử nghiệm;
h) Số lượng các mẫu thử giống nhau được thử;
i) Mô tả đầy đủ, bao gồm kích thước, kết cấu và các yêu cầu kỹ thuật về vật liệu của mẫu thử và các bộ phận, miếng đệm, miếng chặn, nắp hoặc các bộ phận gia cường của nó, tổng khối lượng của mẫu thử và khối lượng của hàng hóa, tính bằng kilôgam;
j) Mô tả hàng hóa, nếu sử dụng hàng hóa mô phỏng hoặc hàng hóa thay thế, đầy đủ các chi tiết;
k) Độ ẩm tương đối, nhiệt độ và thời gian điều hòa; nhiệt độ và độ ẩm tương đối của khu vực thử tại thời gian thử; liệu các giá trị có tuân theo các yêu cầu của TCVN 12327 (ISO 2233) hay không;
l) Phương pháp thử sử dụng (A và/hoặc B);
m) Tư thế của mẫu thử được thử, sử dụng phương pháp nhận biết trong ISO 2206;
n) Nhiệt độ của khu vực thử và của nước tại thời điểm thử;
o) Khoảng thời gian thử;
p) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử của tiêu chuẩn này;
q) Ghi lại kết quả, bao gồm các quan sát để hỗ trợ cho việc giải thích chính xác các kết quả.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11552:2016 (ISO 12821:2013) về Bao bì thủy tinh - Phần cổ chai 26 H 180 để dập nắp - Các kích thước
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12254:2018 (ISO 18601:2013) về Bao bì và môi trường - Yêu cầu chung về sử dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực bao bì và môi trường
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12255:2018 (ISO 18602:2013) về Bao bì và môi trường - Tối ưu hóa hệ thống bao bì
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12331:2018 (ISO 2873:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử áp suất thấp
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13783-2:2023 (ISO 18616-2:2016) về Bao bì vận chuyển - Hộp phân phối bằng chất dẻo cứng, có thể tái sử dụng - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật chung để thử nghiệm
- 1 Quyết định 4135/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Bao bì do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11552:2016 (ISO 12821:2013) về Bao bì thủy tinh - Phần cổ chai 26 H 180 để dập nắp - Các kích thước
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12254:2018 (ISO 18601:2013) về Bao bì và môi trường - Yêu cầu chung về sử dụng tiêu chuẩn trong lĩnh vực bao bì và môi trường
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12255:2018 (ISO 18602:2013) về Bao bì và môi trường - Tối ưu hóa hệ thống bao bì
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12327:2018 (ISO 2233:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy đủ hoàn chỉnh - Điều hòa để thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12331:2018 (ISO 2873:2000) về Bao bì - Bao bì và đơn vị tải vận chuyển đã điền đầy, hoàn chỉnh - Phép thử áp suất thấp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13783-2:2023 (ISO 18616-2:2016) về Bao bì vận chuyển - Hộp phân phối bằng chất dẻo cứng, có thể tái sử dụng - Phần 2: Yêu cầu kỹ thuật chung để thử nghiệm