Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12333:2018 (ISO 10734:2016) về Giầy dép - Phương pháp thử độ kéo - Độ bền của tay kéo khóa do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực cần thiết để kéo đứt tay kéo khóa ra khỏi con trượt của khóa kéo dùng cho giầy dép, nhằm đánh giá chất lượng và độ bền cơ học của phụ liệu này trong quá trình sử dụng thực tế.

Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại khóa kéo được thiết kế và sử dụng trên các sản phẩm giầy dép nhằm xác định độ bền liên kết giữa tay kéo và con trượt.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu giầy dép và các phòng thử nghiệm chất lượng sản phẩm da giầy tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn

1. Nguyên tắc thử nghiệm

  • Phương pháp thử dựa trên việc tác dụng một lực kéo tăng dần lên tay kéo khóa được giữ cố định trên con trượt cho đến khi xảy ra sự phá hủy cơ học hoặc tay kéo bị tách rời hoàn toàn khỏi con trượt.
  • Lực kéo lớn nhất ghi nhận được trong quá trình thử nghiệm chính là giá trị biểu thị độ bền của tay kéo khóa.

2. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Máy thử kéo cơ học: Có khả năng tạo ra lực kéo với tốc độ di chuyển của đầu kẹp được kiểm soát ổn định ở mức quy định.
  • Đồ gá và má kẹp chuyên dụng: Được thiết kế để giữ chặt phần thân con trượt và phần đầu của tay kéo khóa một cách chắc chắn, đảm bảo lực tác dụng truyền dọc theo trục kéo mà không gây trượt hoặc làm hỏng mẫu trước khi đạt lực kéo đứt.
  • Thiết bị đo lực: Có độ chính xác cao, phù hợp với các tiêu chuẩn đo lường quốc gia và quốc tế hiện hành.

3. Chuẩn bị mẫu và điều hòa mẫu thử

  • Mẫu thử phải là các khóa kéo nguyên bản được lấy trực tiếp từ sản phẩm giầy dép hoặc từ lô phụ liệu sản xuất tương ứng.
  • Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử phải được điều hòa trong môi trường tiêu chuẩn (nhiệt độ và độ ẩm quy định) theo TCVN 10071 (ISO 18454) trong một khoảng thời gian tối thiểu để đảm bảo trạng thái vật lý ổn định nhất.

4. Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Lắp đặt con trượt của khóa kéo vào đồ gá cố định của máy thử kéo.
  • Kẹp chặt tay kéo khóa vào đồ gá di động của máy thử kéo, đảm bảo hướng kéo vuông góc hoặc theo đúng thiết kế vận hành của khóa.
  • Khởi động máy thử kéo với tốc độ kéo không đổi theo quy định của tiêu chuẩn cho đến khi tay kéo khóa bị hỏng hoặc tuột ra khỏi con trượt.
  • Ghi lại giá trị lực kéo cực đại (tính bằng Newton) và quan sát, ghi nhận trạng thái hư hỏng của mẫu (ví dụ: gãy tay kéo, biến dạng con trượt, hoặc tuột chốt nối).

5. Báo cáo thử nghiệm

  • Báo cáo thử nghiệm phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn TCVN 12333:2018; mô tả chi tiết về mẫu thử (loại khóa, chất liệu, kích thước); kết quả lực kéo đứt của từng mẫu và giá trị trung bình; kiểu hư hỏng cụ thể của từng mẫu thử; các điều kiện môi trường thử nghiệm và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình chuẩn.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12333:2018 (ISO 10734:2016) có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc đối với hoạt động thử nghiệm chất lượng giầy dép.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12333:2018

ISO 10734:2016

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ KÉO - ĐỘ BỀN CỦA TAY KÉO KHÓA

Footwear - Test method for slide fasteners- Strength of slide fastener pullers

Lời nói đầu

TCVN 12333:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 10734:2016.

TCVN 12333:2018 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỘ KÉO - Đ BN CỦA TAY KÉO KHÓA

Footwear - Test method for slide fasteners- Strength of slide fastener pullers

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ bền của tay kéo khóa dùng cho giầy dép. Phương pháp này có thể áp dụng cho tất cả các loại khóa kéo của giầy dép.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vt liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lc

TCVN 10071 (ISO 18454), Giy dép - Môi trường chuẩn đ điều hòa và th giầy dép và các chi tiết ca giầy dép

ISO 19952, Footwear- Vocabulary (Giầy dép - Từ vựng).

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 19952 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:

3.1

Khóa kéo (slide fastener)

Bộ phận dùng để nối hai phần vật liệu mềm với nhau gồm các răng khóa có thể cài vào nhau, mỗi phần vật liệu được gắn với một bên của hai dải khóa (3.2), và một con trượt di chuyển theo một hướng làm cho răng khóa (3.5) ở hai dải cài vào nhau.

CHÚ THÍCH Khi con trượt (3.3) di chuyển theo hướng ngược lại, các răng khóa tách rời nhau (xem Hình 1).

CHÚ DẪN

1  Chặn trên

4  Tay kéo

2  Răng khóa

5  Dải khóa

3  Con trượt

6  Chặn dưới

Hình 1 - Khóa kéo

3.2

Dải khóa (tape)

Dải bằng vải dùng để giữ các răng khóa (3.5) của khóa kéo (3.1).

3.3

Con trượt (slider)

Bộ phận dùng để kéo hai hàng răng khóa cài vào nhau hoặc tách rời nhau khi di chuyển theo chiều dài của hàng răng khóa (3.5).

3.4

Tay kéo (puller)

Miếng bằng kim loại hoặc bằng nhựa được gắn với con trượt (3.3) để người sử dụng cầm vào khi kéo khóa.

3.5

Răng khóa (teeth)

Chi tiết riêng lẻ của khóa kéo (3.1) hoặc sợi bằng nhựa xoắn liên tục để cài với chi tiết đối diện.

3.6

Chặn dưới (end stop)

Chặn trên (top stop)

Các chi tiết giới hạn của răng khóa (3.5), dùng để ngăn con trượt (3.3) trượt ra khỏi răng khóa và dải khóa (3.2).

3.7

Dây khóa (stringer)

Dải vật liệu dệt có gắn hàng răng khóa (3.5) được thiết kế để tương tác với một hàng răng tương tự được gắn với dải khóa (3.2) còn lại.

4  Nguyên tắc

Con trượt và tay kéo của khóa thử được kẹp sao cho tay kéo vuông góc với thân con trượt. Tiêu chuẩn này mô tả hai phương pháp sau:

Phương pháp 1: Thử kéo - Đo lực cần để kéo tay kéo ra khỏi con trượt theo hướng song song với đường dọc tâm của tay kéo.

Phương pháp 2: Thử xoắn - Đo lực cần để xoắn tay kéo so với con trượt theo đường dọc tâm của tay kéo.

5  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

5.1  Phương pháp 1 - Th kéo

Thiết bị thử kéo phải có các đặc tính sau:

5.1.1  Tốc độ tách ngàm kẹp (100 ± 10) mm/min.

5.1.2  Có thể đo lực lên đến 1 kN, chính xác đến 2 % theo quy định của loại 2 trong TCVN 10600-1 (ISO 7500-1).

5.1.3  Bộ phận để ghi lại lực ở tất cả các thời điểm trong khi thử hoặc lực tối đa.

5.1.4  Bộ gá, ở một ngàm kẹp, để giữ con trượt thử. Một tấm phẳng có độ dày tối thiểu 1 mm là phù hợp, lắp giữa con trượt và tay kéo và có một khe hình nêm để ăn khớp với thân con trượt. Một cánh tay đòn được gắn vào chỗ được kẹp vào ngàm kẹp [xem Hình 2 a)].

5.1.5  Dụng cụ, được cố định vào ngàm kẹp còn lại, để kẹp tay kéo của khóa thử. Có thể dùng một móc cứng nhỏ cho các tay kéo có lỗ.

5.2  Phương pháp 2 - Thử xoắn

Thiết bị thử [xem Hình 2 b)] phải có các đặc tính sau:

5.2.1  Một đôi kẹp, một kẹp để giữ con trượt thử và kẹp còn lại để kẹp chặt tay kéo sao cho tay kéo vuông góc với con trượt.

5.2.2  Một cơ cấu quay hai kẹp (5.2.1) tương đối so với nhau ở tốc độ (9 ± 3) °/s.

5.2.3  Có thể đo mô men xoắn giữa hai kẹp, chính xác đến 0,5 Nm.

5.2.4  Thước đo độ, để đo góc xoắn, chính xác đến 1°.

5.3  Số lượng khóa cần thiết tối thiểu

Số lượng khóa tối thiểu cần cho từng lần thử như sau:

- Phương pháp 1 - ba;

- Phương pháp 2 - sáu.

6  Cách tiến hành

6.1  Điều hòa

Các mẫu phải được điều hòa tối thiểu 24 h theo TCVN 10071 (ISO 18454) trước khi thực hiện phép thử và thử trong môi trường này.

6.2  Phương pháp 1: Th kéo

6.2.1  Lấy con trượt ra khỏi dây khóa của khóa thử. Kẹp phần thân chính của con trượt trên bộ gá (5.1.4) sao cho con trượt vuông góc với trục của thiết bị thử kéo (5.1).

6.2.2  Gắn tay kéo của khóa thử với dụng cụ (5.1.5) sao cho tay kéo song song với trục của thiết bị thử kéo (5.1). Cố gắng giữ chặt tay kéo sao cho dụng cụ (5.1.5) không tạo ra lỗi bất thường trên tay kéo trong khi thử. Ví dụ: nếu sử dụng một móc với tay kéo hai lỗ có lỗ ở phía trên bị yếu thì đưa móc qua lỗ ở phía dưới của tay kéo, tại chỗ cố định với thân con trượt.

6.2.3  Vận hành thiết bị thử kéo ở tốc độ tách ngàm kẹp (100 ± 10) mm/min cho đến khi tay kéo hỏng hoặc rời ra khỏi con trượt.

6.2.4  Ghi lại lực tối đa đạt được, tính bằng niutơn, chính xác đến 5 N và loại hư hỏng như sau:

- Con trượt bị vỡ tại điểm liên kết với tay kéo;

- Tay kéo bị vỡ tại điểm liên kết với con trượt;

- Con trượt bị vỡ tại điểm cách xa chỗ liên kết với tay kéo;

- Tay kéo bị vỡ tại điểm cách xa chỗ liên kết với con trượt.

a) Thử kéo

b) Thử xoắn

CHÚ DẪN

1  móc (5.1.5)

2  tay kéo

3  con trượt

4  tấm phẳng (5.1.4)

5  trục thiết bị thử kéo

6  trục quay

7  kẹp (5.2.1)

 

Hình 2 - Thiết bthử

6.2.5  Nếu tay kéo bị hư hỏng tại điểm tiếp xúc với dụng cụ (5.1.5), hoặc cho thấy dụng cụ gây ra hư hỏng thì bỏ qua kết quả và lặp lại phép thử bằng một khóa mới.

6.2.6  Lặp lại cách tiến hành từ 6.2.1 đến 6.2.5 với hai khóa thử khác.

6.2.7  Tính giá trị trung bình số học của ba lực tối đa (6.2.4).

6.3  Phương pháp 2 - Th xoắn

6.3.1  Lấy con trượt ra khỏi dây khóa của khóa thử. Kẹp con trượt trên một kẹp (5.2.1) và tay kéo ở trên kẹp còn lại, sao cho tay kéo vuông góc với con trượt và đường tâm dọc theo tay kéo thẳng hàng với trục quay giữa hai kẹp [xem Hình 2 b)].

6.3.2  Vận hành thiết bị thử (5.2) sao cho hai ngàm kẹp quay tương đối so với nhau theo chiều kim đồng hồ, khi nhìn từ phía tay kéo của con trượt, ở tốc độ (9 ± 3) °/s cho đến khi

- Tay kéo bị vỡ hoặc bị xoắn rời ra khỏi con trượt, hoặc

- Ngàm kẹp quay tổng cộng 180°.

6.3.3  Ghi lại mô men tối đa, tính bằng Nm, chính xác đến 0,5 Nm và loại hư hỏng như sau:

- Con trượt bị vỡ tại điểm liên kết với tay kéo;

- Tay kéo bị vỡ tại điểm liên kết với con trượt;

- Con trượt bị vỡ tại điểm cách xa chỗ liên kết với tay kéo;

- Tay kéo bị vỡ tại điểm cách xa chỗ liên kết với con trượt;

- Tay kéo bị xoắn, nhưng không bị vỡ.

6.3.4  Nếu tay kéo bị xoắn cố định, ước tính lượng xoắn, chính xác đến 5° bằng cách sử dụng thước đo độ (5.2.4).

6.3.5  Lặp lại cách tiến hành từ 6.3.1 đến 6.3.4 đối với hai khóa thử nữa.

6.3.6  Tính giá trị trung bình số học của ba mô men tối đa (6.3.3).

6.3.7  Lặp lại cách tiến hành từ 6.3.1 đến 6.3.6 đối với ba khóa thử khác, lần này quay kẹp (5.2.1) theo chiều ngược chiều kim đồng hồ.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Mô tả đầy đủ mẫu được thử;

c) Ngày thử;

d) Loại phương pháp thử sử dụng: phương pháp 1 hoặc phương pháp 2;

- Phương pháp 1 - lực tối đa trung bình số học theo tính toán trong 6.2.7;

- Phương pháp 2 - mô men tối đa trung bình số học đối với từng hướng quay, theo tính toán trong 6.3.6;

e) Mô tả (các) loại hư hỏng;

f) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12333:2018 (ISO 10734:2016) về Giầy dép- Phương pháp thử độ kéo - Độ bền của tay kéo khóa

Số hiệu: TCVN12333:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12333:2018 (ISO 1073...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký