Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12736:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO 20876:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ bền xé đường may được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ vào năm 2019. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chi tiết nhằm xác định độ bền xé đường may của các loại đế trong giầy dép, không phân biệt loại vật liệu cấu thành, nhằm đánh giá chất lượng và độ bền cơ học của sản phẩm trong quá trình sử dụng.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại đế trong được sử dụng trong công nghiệp sản xuất giầy dép, bất kể vật liệu chế tạo là da, vật liệu tổng hợp, xơ ép hay các loại vật liệu polyme khác.
  • Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, gia công giầy dép; các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng sản phẩm; và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc kiểm soát chất lượng sản phẩm da giầy lưu thông trên thị trường.

Nguyên tắc của phương pháp thử

Phương pháp thử dựa trên việc đo lực cần thiết để kéo một sợi chỉ hoặc một vòng dây kim loại qua một loạt các lỗ kim được đục sẵn trên mẫu thử đế trong. Lực kéo này mô phỏng ứng suất cơ học tác động lên đường may của đế trong khi người sử dụng di chuyển, từ đó xác định khả năng chống xé rách của vật liệu tại các vị trí liên kết may.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Máy thử kéo: Thiết bị phải có khả năng đo lực kéo phù hợp với dải lực dự kiến, đảm bảo tốc độ kéo được kiểm soát ổn định theo đúng quy định kỹ thuật của tiêu chuẩn.
  • Dụng cụ tạo lỗ kim: Sử dụng kim khâu tiêu chuẩn hoặc dụng cụ đục lỗ chuyên dụng có đường kính xác định để tạo các lỗ thử nghiệm đồng đều trên mẫu đế trong.
  • Sợi chỉ thử nghiệm hoặc dây kim loại: Phải có độ bền cơ học cao hơn đáng kể so với độ bền xé của mẫu thử để đảm bảo không bị đứt gãy trong suốt quá trình thực hiện phép thử.

Chuẩn bị mẫu thử và điều hòa mẫu

  • Lấy mẫu và cắt mẫu: Mẫu thử được cắt trực tiếp từ đế trong thành phẩm hoặc từ vật liệu tấm dùng để sản xuất đế trong. Kích thước, hình dạng và số lượng mẫu thử phải tuân thủ nghiêm ngặt theo sơ đồ quy định trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính đại diện.
  • Điều hòa mẫu: Trước khi tiến hành thử nghiệm, các mẫu thử phải được đặt trong môi trường điều hòa tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối trong một khoảng thời gian tối thiểu theo quy định để triệt tiêu ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến kết quả đo.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Tạo lỗ kim trên mẫu: Tiến hành tạo các lỗ kim trên mẫu thử tại khoảng cách xác định tính từ mép của mẫu thử theo đúng sơ đồ thiết kế đường may thực tế hoặc theo quy chuẩn thử nghiệm.
  • Gá lắp mẫu: Luồn sợi chỉ hoặc dây kim loại qua các lỗ kim đã tạo, sau đó kẹp chặt một đầu mẫu thử vào ngàm kẹp cố định và đầu dây kim loại/chỉ vào ngàm kẹp di động của máy thử kéo.
  • Vận hành thiết bị: Khởi động máy thử kéo với tốc độ dịch chuyển ngàm kẹp không đổi theo quy định cho đến khi mẫu thử bị xé rách hoàn toàn tại vị trí đường may.
  • Ghi nhận số liệu: Theo dõi và ghi lại giá trị lực kéo lớn nhất xuất hiện trong quá trình xé rách mẫu thử.

Biểu thị kết quả và báo cáo thử nghiệm

  • Tính toán kết quả: Độ bền xé đường may được biểu thị bằng giá trị lực kéo lớn nhất (tính bằng Newton) hoặc được quy đổi theo chiều dày của mẫu thử (Newton trên milimét) tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.
  • Nội dung báo cáo thử nghiệm: Báo cáo phải thể hiện đầy đủ các thông tin bao gồm: viện dẫn tiêu chuẩn này, mô tả chi tiết về mẫu thử, phương pháp chuẩn bị mẫu, kết quả đo trung bình và kết quả của từng mẫu thử đơn lẻ, các hiện tượng bất thường quan sát được trong quá trình thử, và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình chuẩn.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12736:2019 (ISO 20876:2018) có hiệu lực kể từ ngày ban hành và được áp dụng rộng rãi trong hoạt động đánh giá sự phù hợp, thử nghiệm chất lượng sản phẩm giầy dép tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12736:2019

ISO 20876:2018

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG - ĐỘ BỀN XÉ ĐƯỜNG MAY

Footwear - Test methods for insole - Resistance to stitch tear

Li nói đầu

TCVN 12736:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 20876:2018.

TCVN 12736:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIẦY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ TRONG - ĐỘ BỀN XÉ ĐƯỜNG MAY

Footwear - Test methods for insole - Resistance to stitch tear

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá khả năng giữ các đường may hoặc giữ chặt đinh gắn của đế trong, không tính đến vật liệu. Phương pháp thử trong tiêu chuẩn này được chấp nhận là tiêu chí chung về chất lượng cho các vật liệu làm để trong, khi liên kết bằng chất kết dính.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử

TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), Vật liệu kim loại - Kiểm tra xác nhận máy thử tĩnh một trục - Phần 1: Máy thử kéo/nén - Kiểm tra xác nhận và hiệu chuẩn hệ thống đo lực

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Độ bền xé đường may (resistance to stitch tear)

Lực cần để kéo một vòng dây kim loại có kích thước quy định xuyên qua mẫu thử của vật liệu đế trong.

4  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:

4.1  Máy khoan, được lắp mũi khoan xoắn, có đường kính 1,60 mm ± 0,01 mm.

4.2  Giá khoan để đảm bảo khoảng cách chính xác 8,0 mm ± 0,2 mm giữa các tâm của từng cặp lỗ (xem Hình 1) trên mẫu thử.

4.3 Dây thép, có chiều dài 150 mm, đường kính 0,90 mm ± 0,01 mm (20 SWG).

Dây này tạo thành vòng trên một trục đường kính 7 mm với các đoạn dây song song có chiều dài bằng nhau bằng cách tác dụng một lực từ 1,5 kN đến 2 kN vào từng đầu của dây sao cho hình dáng của vòng tương ứng với trục.

CHÚ THÍCH  Vòng bị mất hình dáng có thể được sử dụng lại trên trục tạo thành, miễn là loại bỏ được sự không đồng đều.

4.4  Thiết bị thử kéo

Thiết bị thử kéo phải tuân theo các yêu cầu trong TCVN 10600-1 (ISO 7500-1), có độ chính xác tương đương với loại 2, tốc độ kéo không đổi 100 mm/min ± 20 mm/min. Nên có bộ phận ghi lực tự động hoặc kim chỉ lực tối đa.

4.5  Bộ phận gá lắp với thiết bị thử kéo, bao gồm hai phần sau:

4.5.1  Ngàm kẹp trên, gồm một tấm cứng đỡ mẫu thử, có một lỗ hình chữ nhật kích thước 12,0 mm ± 0,5 mm x 6,0 mm ± 0,5 mm và bộ phận gá lắp với hệ thống đo lực sao cho đường thẳng tác dụng lực truyền qua tâm của lỗ và vuông góc với tấm cứng.

4.5.2  Ngàm kẹp dưới, gồm một bộ phận liên kết vòng dây thép với hệ thống dẫn sao cho hai đoạn dây của vòng được giữ song song bởi hai lỗ dẫn cách nhau 8 mm và cách đều đường thẳng tác dụng lực trong khi thử.

Thiết kế bộ phận gá lắp để bảo đảm là trong phép thử, vòng được kéo qua tâm của lỗ trên tấm cứng đỡ mẫu thử, với mặt phẳng của vòng song song với chiều dài của lỗ.

4.6  Đồng hồ đo vi lượng dạng số, đặt trên một đế cứng và chịu một tải trọng tĩnh sao cho chân nén ép tác dụng một áp lực 49 kPa ± 5 kPa1). Đồng hồ đo có một chân nén ép phẳng, hình tròn và đường kính 10,0 mm.

Đồng hồ đo có thang chia độ 0,01 mm.

5  Lấy mẫu và điều hòa mẫu

Từ đế trong của giầy dép, cắt đế trong hoặc từ đế trong được cung cấp, cắt hai mẫu thử hình chữ nhật có kích thước khoảng 75 mm x 25 mm, một mẫu thử vuông góc với mẫu thử còn lại. Đánh dấu hướng của cả hai mẫu thử.

Nếu các mẫu thử được lấy từ giầy hoặc từ đế trong được cắt thì lấy mẫu phải được thực hiện theo TCVN 10440 (ISO 17709).

Điều hòa các mẫu thử trong tối thiểu 24 h theo TCVN 10071 (ISO 18454).

6  Phương pháp thử

6.1  Đo độ dày (tính bằng milimét) của từng mẫu thử tại ba điểm cách đều nhau dọc theo đường tâm song song với cạnh 75 mm, sử dụng đồng hồ đo vi lượng dạng số (4.6).

6.2  Sử dụng máy khoan có mũi khoan xoắn 1,6 mm (4.1), khoan từng mẫu thử từ mặt phải với ba cặp lỗ dọc theo đường tâm và song song với cạnh 75 mm. Sử dụng giá khoan (4.2) để đảm bảo là các lỗ của từng cặp cách nhau đúng 8,0 mm ± 0,2 mm. Khoan một cặp lỗ ở tâm và hai cặp lỗ nửa ở đoạn giữa cặp ở tâm và các phía đầu của mẫu thử như thể hiện trên Hình 1.

6.3  Xâu vòng dây (4.3) qua một cặp lỗ trên mẫu thử từ mặt phải.

Giữ các đoạn dây của vòng dây song song, đưa các đoạn dây này qua lỗ trên tấm đỡ mẫu thử (4.5.1) và qua các lỗ dẫn hướng (cách nhau 8 mm) trên bộ phận gá lắp ngàm kẹp dưới (4.5.2). Kẹp các đầu dây chắc chắn tại chỗ.

Vận hành thiết bị thử kéo (4.5) đến khi vật liệu đế trong bị hư hỏng.

Ghi lại lực tác dụng tối đa (tính bằng niutơn). Nếu khối lượng của bộ phận gá lắp xé đường may tác động vào lực ghi được, hiệu chỉnh giá trị này để thu được lực thực tế tác dụng lên mẫu thử.

6.4  Lặp lại phương pháp thử trên hai cặp lỗ còn lại trên mẫu thử. Thực hiện qui trình này tương tự trên mẫu thử thứ hai.

7  Biểu thị kết quả

7.1  Đối với từng mẫu thử, tính giá trị trung bình của ba lực tối đa ghi được. Ghi lại hai giá trị độ bền xé đường may đối với hai hướng chính, tính bằng niutơn, làm tròn đến 0,1 N.

Các kết quả sẽ là giá trị trung bình của ba giá trị.

7.2  Đối với từng mẫu thử, tính giá trị trung bình của ba giá trị đo độ dày.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này:

b) Độ bền xé đường may, đối với từng hướng chính, biểu thị theo 7.1;

c) Độ dày của từng mẫu thử, biểu thị theo 7.2;

d) Cách nhận biết đầy đủ các mẫu giầy bao gồm loại thương mại, mã số, màu sắc, bản chất, v.v...;

e) Mô tả qui trình lấy mẫu, nếu có liên quan;

f) Chi tiết về bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử chuẩn;

g) Ngày thử;

h) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này;

i) Các điều kiện không khí chuẩn quan sát được trong khi thử.

Kích thước tính bằng milimét

Hình 1- Mẫu thử



1) 1 Pa = 1/m2

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12736:2019 (ISO 20876:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế trong - Độ bền xé đường may

Số hiệu: TCVN12736:2019
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2019
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12736:2019 (ISO 2087...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký