Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ván gỗ nhân tạo được sản xuất bằng phương pháp ép phẳng hoặc ép đùn, bao gồm ván dăm (particleboards), ván sợi (fibreboards) và ván dăm định hướng (OSB). Phương pháp thử nghiệm này không áp dụng cho các sản phẩm gỗ tự nhiên hoặc các loại vật liệu composite không có nguồn gốc từ sợi gỗ hoặc dăm gỗ.
Tài liệu viện dẫn liên quanĐể áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các đơn vị thử nghiệm cần tham chiếu đến tài liệu kỹ thuật sau:
- TCVN 11903 (ISO 16999) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến việc điều hòa mẫu thử trước khi tiến hành đo đạc vật lý.
Độ trương nở chiều dày được xác định bằng cách đo sự gia tăng chiều dày của mẫu thử sau khi ngâm hoàn toàn trong nước ở một khoảng thời gian và nhiệt độ quy định cụ thể. Độ trương nở được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) so với chiều dày ban đầu của mẫu thử trước khi ngâm nước.
Thiết bị và dụng cụ đo lường yêu cầu- Dụng cụ đo chiều dày (Micrometer hoặc đồng hồ đo): Phải có bề mặt đo phẳng, hình tròn với đường kính từ 6 mm đến 20 mm. Lực ép tác dụng lên mẫu thử phải nằm trong khoảng từ 0,001 MPa đến 0,02 MPa, độ chính xác tối thiểu của thiết bị đo là 0,01 mm.
- Bể ngâm nước: Có khả năng duy trì nhiệt độ nước ổn định ở mức 20 độ C (sai số cho phép cộng trừ 1 độ C). Bể phải được trang bị giá đỡ để giữ các mẫu thử đứng thẳng, không chạm vào nhau và không chạm vào đáy hoặc thành bể.
- Thiết bị điều hòa không khí: Để duy trì môi trường chuẩn cho việc ổn định mẫu thử trước khi đo.
- Kích thước mẫu thử: Mẫu thử phải có dạng hình vuông với cạnh là 50 mm (sai số cho phép cộng trừ 1 mm).
- Số lượng mẫu thử: Số lượng mẫu thử được lấy theo quy định của tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan, đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
- Điều hòa mẫu thử: Trước khi thử nghiệm, các mẫu thử phải được ổn định trong môi trường có nhiệt độ 20 độ C (sai số cộng trừ 2 độ C) và độ ẩm tương đối 65% (sai số cộng trừ 5%) cho đến khi khối lượng mẫu đạt trạng thái không đổi.
- Đo chiều dày ban đầu: Tiến hành đo chiều dày của từng mẫu thử tại điểm giao nhau của hai đường chéo (đối với mẫu thử nhỏ) hoặc tại các vị trí được chỉ định cụ thể cách mép mẫu thử một khoảng nhất định. Ghi lại giá trị đo chính xác đến 0,01 mm.
- Ngâm mẫu thử vào nước: Đặt các mẫu thử vào bể nước có nhiệt độ duy trì ổn định ở 20 độ C. Các mẫu thử phải được đặt thẳng đứng, cách nhau ít nhất 15 mm và ngập hoàn toàn dưới mặt nước tối thiểu 25 mm trong suốt quá trình thử nghiệm.
- Thời gian ngâm: Thời gian ngâm nước thông thường là 2 giờ hoặc 24 giờ, tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật cụ thể của từng loại ván gỗ nhân tạo hoặc theo thỏa thuận thương mại.
- Đo chiều dày sau khi ngâm: Sau khi hết thời gian ngâm quy định, lấy mẫu thử ra khỏi bể nước, lau sạch nước thừa bám trên bề mặt bằng giấy thấm hoặc vải mềm, sau đó tiến hành đo lại chiều dày tại đúng các vị trí đã đo ban đầu. Ghi lại giá trị đo chính xác đến 0,01 mm.
Độ trương nở chiều dày của từng mẫu thử (ký hiệu là G, tính bằng phần trăm) được tính theo công thức toán học dựa trên hiệu số giữa chiều dày sau khi ngâm và chiều dày trước khi ngâm, chia cho chiều dày trước khi ngâm, sau đó nhân với 100.
Kết quả cuối cùng của lô thử nghiệm được tính bằng trung bình cộng của độ trương nở chiều dày của tất cả các mẫu thử cùng loại, làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân.
Hiệu lực thi hànhTiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này cung cấp một phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa, giúp các nhà sản xuất, cơ quan kiểm định chất lượng và người tiêu dùng có cơ sở khoa học để đánh giá chính xác độ bền ẩm của ván gỗ nhân tạo lưu thông trên thị trường Việt Nam.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12445:2018
ISO 16983:2003
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRƯƠNG NỞ CHIỀU DÀY SAU KHI NGÂM TRONG NƯỚC
Wood-based panels - Determination of swelling in thickness after immersion in water
Lời nói đầu
TCVN 12445:2018 thay thế TCVN 7756-5:2007
TCVN 12445:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 16983:2003.
TCVN 12445:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ TRƯƠNG NỞ CHIỀU DÀY SAU KHI NGÂM TRONG NƯỚC
Wood-based panels - Determination of swelling in thickness after immersion in water
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước của ván dăm theo công nghệ ép phẳng hoặc ép trống, ván sợi, ván OSB và ván dăm xi măng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5692 (ISO 9424) Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
TCVN 11903 (ISO 16999) Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
3 Nguyên tắc
Độ trương nở chiều dày được xác định bằng cách đo mức tăng chiều dày mẫu thử sau khi hoàn thành ngâm trong nước.
4 Thiết bị, dụng cụ
4.1 Panme (Micrometer), được quy định trong TCVN 5692 (ISO 9424).
4.2 Bể ổn nhiệt, có khả năng duy trì nhiệt độ ở (20 ± 1) °C và tại đó, mẫu thử có thể được duy trì theo các điều kiện quy định trong 6.2.
5 Mẫu thử
5.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu và cắt mẫu thử phải tiến hành theo TCVN 11903 (ISO 16999).
5.2 Kích thước
Mẫu thử có dạng hình vuông với chiều dài cạnh là (50 ± 1) mm.
5.3 Ổn định
Mẫu thử phải được ổn định đến khối lượng không đổi trong môi trường có độ ẩm tương đối trung bình (65 ± 5) % và nhiệt độ (20 ± 2) °C. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp, được tiến hành cách nhau 24 h không vượt quá 0,1 % khối lượng mẫu thử.
6 Quy trình
6.1 Đo chiều dày
Đo chiều dày mỗi mẫu thử chính xác đến 0,01 mm tại điểm giao nhau của các đường chéo, theo TCVN 5692 (ISO 9424) (xem Hình 1).
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Mẫu thử để đo độ trương nở chiều dày
6.2 Ngâm
Ngâm mẫu thử với bề mặt theo phương thẳng đứng vào trong nước sạch, có độ pH là (7 ± 1) ở nhiệt độ (20 ± 1) °C. Nhiệt độ này phải được duy trì trong suốt quá trình thử nghiệm. Trong khi tiến hành thử nghiệm, mẫu thử phải để cách nhau và cách các mặt bên và đáy của bể ổn nhiệt ít nhất 15 mm. Cạnh bên trên của mẫu thử phải nằm sâu dưới mặt nước (25 ± 5) mm trong suốt quá trình thử nghiệm. Phải thay nước sau mỗi lần thử.
Thời gian ngâm được quy định riêng cho từng loại tấm khác nhau.
6.3 Quy trình tiếp theo
Sau khi kết thúc thời gian ngâm, lấy mẫu thử ra khỏi nước, loại bỏ nước dư trên mẫu và đo chiều dày từng mẫu thử (xem 6.1) trong vòng 10 min sau khi được lấy ra từ bể ổn nhiệt.
7 Biểu thị kết quả
7.1 Mẫu thử
Độ trương nở chiều dày của mỗi mẫu thử, Gt, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm mức tăng chiều dày mẫu thử sau khi ngâm trong nước so với chiều dày ban đầu, được tính theo công thức:
![]()
trong đó:
t1 là chiều dày mẫu thử trước khi ngâm, tính bằng milimét (mm);
t2 là chiều dày mẫu thử sau khi ngâm, tính bằng milimét (mm).
7.2 Tấm
Độ trương nở chiều dày tấm là giá trị trung bình số học kết quả của tất cả các mẫu thử được lấy từ cùng một tấm, biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, chính xác đến một số thập phân.
8 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
- tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
- báo cáo lấy mẫu theo TCVN 11903 (ISO 16999);
- ngày báo cáo thử nghiệm;
- viện dẫn tiêu chuẩn này;
- loại và chiều dày tấm;
- yêu cầu kỹ thuật liên quan đến sản phẩm này;
- xử lý bề mặt, nếu có;
- tên thiết bị được sử dụng, trong trường hợp có nhiều thiết bị khác nhau được phép sử dụng trong tiêu chuẩn này;
- kết quả thử nghiệm, biểu thị như đã được nêu trong Điều 7;
- tất cả các sai khác so với tiêu chuẩn này.
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-1:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 1: Theo mục đích sử dụng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 về Đồ gỗ - Phần 2: Phương pháp quy đổi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4358:2021 về Ván lạng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-1:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 1: Theo mục đích sử dụng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 về Đồ gỗ - Phần 2: Phương pháp quy đổi
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4358:2021 về Ván lạng