Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định hàm lượng nước có trong các loại ván gỗ nhân tạo bằng phương pháp sấy khô.

Phạm vi áp dụng và Đối tượng áp dụng

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại ván gỗ nhân tạo, bao gồm ván dăm, ván sợi, ván dán, ván ghép thanh và các sản phẩm ván gỗ tương tự khác đang lưu thông trên thị trường.
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, thử nghiệm và kiểm định chất lượng sản phẩm ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam.

Nguyên tắc xác định độ ẩm

Phương pháp dựa trên việc xác định sự hao hụt khối lượng của mẫu thử từ trạng thái ban đầu (khi lấy mẫu) đến trạng thái khô kiệt sau khi được sấy ở nhiệt độ quy định là (103 ± 2) độ C. Độ ẩm được tính bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước mất đi so với khối lượng khô kiệt của mẫu thử.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm

  • Cân phân tích: Phải có độ chính xác tối thiểu đến 0,01 g hoặc bằng 0,1 % khối lượng của mẫu thử để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
  • Tủ sấy: Thiết bị sấy phải có khả năng kiểm soát và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức (103 ± 2) độ C trong suốt quá trình thử nghiệm.
  • Bình hút ẩm: Sử dụng bình hút ẩm chứa chất làm khô thích hợp (như silica gel) để làm nguội mẫu thử về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân khối lượng khô kiệt.

Quy trình chuẩn bị mẫu thử

  • Mẫu thử phải được cắt từ các tấm ván mẫu theo đúng kích thước và số lượng được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm cụ thể hoặc theo thỏa thuận giữa các bên liên quan.
  • Bề mặt mẫu thử phải được làm sạch, loại bỏ hoàn toàn bụi bẩn, xơ gỗ lỏng lẻo hoặc các tạp chất bám dính trước khi tiến hành cân.

Các bước tiến hành thử nghiệm

  • Bước 1: Cân khối lượng ban đầu: Tiến hành cân mẫu thử ngay sau khi cắt và làm sạch để xác định khối lượng ban đầu (ký hiệu là m0), ghi lại kết quả chính xác đến 0,01 g.
  • Bước 2: Sấy khô mẫu thử: Đặt mẫu thử vào tủ sấy đã được gia nhiệt ổn định ở mức (103 ± 2) độ C. Sấy mẫu cho đến khi đạt được khối lượng không đổi. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 giờ không vượt quá 0,1 % khối lượng của mẫu thử.
  • Bước 3: Làm nguội mẫu: Sau khi sấy đạt yêu cầu, chuyển ngay mẫu thử vào bình hút ẩm để làm nguội đến nhiệt độ phòng nhằm tránh việc mẫu thử hấp thụ lại hơi ẩm từ không khí.
  • Bước 4: Cân khối lượng khô kiệt: Tiến hành cân lại mẫu thử ngay sau khi lấy ra khỏi bình hút ẩm để xác định khối lượng khô kiệt (ký hiệu là m1).

Tính toán và biểu thị kết quả

  • Độ ẩm của từng mẫu thử (H), tính bằng phần trăm khối lượng, được xác định theo công thức: H = [(m0 - m1) / m1] x 100. Trong đó, m0 là khối lượng của mẫu thử trước khi sấy (g) và m1 là khối lượng của mẫu thử sau khi sấy khô kiệt (g).
  • Kết quả thử nghiệm của mỗi mẫu thử được làm tròn đến 0,1 %. Độ ẩm của lô sản phẩm được tính bằng giá trị trung bình cộng của kết quả thử nghiệm từ tất cả các mẫu thử được lấy từ lô đó.

Yêu cầu đối với báo cáo thử nghiệm

  • Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ các thông tin: Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm; Ngày thử nghiệm; Ký hiệu và mô tả chi tiết về mẫu thử (loại ván, độ dày, nguồn gốc); Viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003).
  • Kết quả thử nghiệm chi tiết của từng mẫu thử và kết quả trung bình của cả lô sản phẩm.
  • Ghi nhận mọi sự cố, hiện tượng bất thường hoặc các thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn nhưng có thể ảnh hưởng đến kết quả đo.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật thống nhất cho việc kiểm tra chất lượng ván gỗ nhân tạo trên phạm vi toàn quốc.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11905:2017

ISO 16979:2003

VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Wood-based panels - Determination of moisture content

 

Lời nói đầu

TCVN 11905:2017 thay thế TCVN 7756-3:2007

TCVN 11905:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 16979:2003.

TCVN 11905:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM

Wood-based panels - Determination of moisture content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của ván gỗ nhân tạo.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11903 (ISO 16999) Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử

3  Nguyên tắc

Bằng cách cân, xác định hao hụt khối lượng của mỗi mẫu thử tại thời điểm lấy mẫu và tại thời điểm sau khi sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ (103 ± 2) °C, và tính toán khối lượng hao hụt theo tỷ lệ phần trăm khối lượng mẫu thử sau khi sấy.

4  Thiết bị, dụng cụ

4.1  Cân, chính xác đến 0,01 g.

4.2  Tủ sấy, có thông gió, có khả năng kiểm soát tại nhiệt độ (103 ± 2) °C.

4.3  Bình hút ẩm, chứa silica gel, để duy trì không khí càng gần với điều kiện khô tuyệt đối càng tốt.

5  Mẫu thử

5.1  Lấy mẫu và cắt mẫu

Lấy mẫu và cắt mẫu thử phải tiến hành theo TCVN 11903 (ISO 16999). Mẫu thử phải bao gồm toàn bộ chiều dày tấm.

5.2  Khối lượng và kích thước

Khối lượng tối thiểu mẫu thử phải đạt 20 g. Hình dạng và kích cỡ mẫu thử không quan trọng. Mẫu thử không được dính mảnh vỡ và mùn cưa.

6  Cách tiến hành

6.1  Cân trước khi sấy

Cân từng mẫu thử ở trạng thái như đã lấy mẫu, chính xác đến 0,05 % khối lượng mẫu.

Lần cân ban đầu này được tiến hành ngay sau khi lấy mẫu. Nếu không thể thực hiện được, cần cẩn thận để tránh sự thay đổi độ ẩm mẫu thử sau khi lấy mẫu.

6.2  Sấy khô

Đặt mẫu thử vào tủ sấy (4.2) ở nhiệt độ (103 ± 2) °C cho đến khi đạt được khối lượng không đổi.

Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp, được thực hiện trong khoảng thời gian cách nhau ít nhất 6 h không vượt quá 0,1 % khối lượng mẫu thử.

6.3  Cân sau khi sấy

Sau khi làm nguội mẫu thử trong bình hút ẩm (4.3) đến xấp xỉ nhiệt độ phòng, cân từng mẫu thử chính xác đến 0,05 % khối lượng mẫu, thao tác phải đủ nhanh để tránh độ ẩm tăng lên.

7  Biểu thị kết quả

Độ ẩm, H, của mỗi mẫu thử, tính bằng tỷ lệ phần trăm chính xác đến 0,1 %, được tính theo công thức:

trong đó:

m0 là khối lượng ban đầu của mẫu thử, tính bằng gam (g);

m1 là khối lượng của mẫu thử sau khi sấy, tính bằng gam (g).

8  Tính độ ẩm tấm

Độ ẩm tấm thu được là giá trị trung bình cộng của các mẫu thử được lấy từ cùng một tấm, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm, chính xác đến một số thập phân.

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

- tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

- báo cáo lấy mẫu theo TCVN 11903 (ISO 16999);

- ngày báo cáo thử nghiệm;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- loại và chiều dày tấm;

- yêu cầu kỹ thuật sản phẩm liên quan;

- xử lý bề mặt, nếu có;

- tên thiết bị được sử dụng, trong trường hợp có nhiều thiết bị khác nhau được phép sử dụng trong tiêu chuẩn này;

- kết quả thử nghiệm, biểu thị như đã được công bố trong Điều 7;

- tất cả các sai khác so với tiêu chuẩn này.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm

Số hiệu: TCVN11905:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 1697...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký