Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định khả năng bám giữ vít của các loại ván gỗ nhân tạo trên thị trường.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng và thử nghiệm các sản phẩm ván gỗ nhân tạo (như ván dăm, ván sợi, ván dán và các loại ván tương tự).
Nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu của tiêu chuẩn tập trung vào các quy định nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định rõ phương pháp đo lực tác dụng dọc trục cần thiết để rút vít ra khỏi ván gỗ nhân tạo. Phương pháp này giúp đánh giá chất lượng liên kết và độ bền cơ học của ván khi sử dụng phụ kiện liên kết bằng vít.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn, tài liệu kỹ thuật liên quan làm cơ sở đối chiếu và thực hiện quy trình thử nghiệm một cách chính xác, thống nhất.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Làm rõ các khái niệm chuyên ngành sử dụng trong tiêu chuẩn, đảm bảo sự đồng nhất trong cách hiểu và diễn giải kết quả thử nghiệm lực bám vít.
- Nguyên tắc thử nghiệm (Điều 4): Quy định nguyên lý cơ bản của phép thử, theo đó một lực kéo cơ học sẽ được tác dụng tăng dần theo chiều dọc trục của vít đã được bắt vào mẫu thử cho đến khi vít bị rút ra hoàn toàn hoặc mẫu thử bị phá hủy. Lực lớn nhất ghi nhận được chính là trị số lực bám vít của mẫu ván.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 được công bố và áp dụng từ năm 2017. Các thông tin chi tiết về ngày ban hành cụ thể, cơ quan ban hành và ngày áp dụng chính thức chưa được thể hiện chi tiết trong nguồn trích xuất này.
ISO 27528:2009
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH LỰC BÁM VÍT
Wood-based panels - Determination of resistance to axial withdrawal of screws
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Nguyên tắc
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Mẫu thử
6.1 Lấy mẫu và cắt mẫu
6.2 Kích thước mẫu thử
6.3 Ổn định
6.4 Vít
7 Cách tiến hành
7.1 Chuẩn bị thử nghiệm rút vít
7.2 Vị trí đặt mẫu thử
7.3 Truyền lực
7.4 Đo lực lớn nhất
8 Biểu thị kết quả
9 Báo cáo thử nghiệm
Phụ lục A (quy định) Vít chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 11907:2017 thay thế TCVN 7756-11:2007.
TCVN 11907:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 27528:2009.
TCVN 11907:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH LỰC BÁM VÍT
Wood-based panels - Determination of resistance to axial withdrawal of screws
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định lực bám vít khi kéo dọc trục đối với tấm ván gỗ nhân tạo có chiều dày từ 15 mm trở lên.
CHÚ THÍCH: Tiêu chuẩn này cũng đưa ra khả năng giữ vít của ván gỗ nhân tạo trong các ứng dụng thông thường như trong xây dựng, nội thất, đồ gỗ trang trí/đồ mộc, đồ gia dụng hoặc các ứng dụng đặc thù khác. Sử dụng các loại vít khác nhau sẽ cho các kết quả khác nhau.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2245 (ISO 286-2) Hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép - Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch giới hạn của lỗ và trục
TCVN 2263-1 (ISO 2768-1) Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và góc không chỉ dẫn dung sai riêng
TCVN 5692 (ISO 9424) Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
TCVN 7752 (ISO 2074) Gỗ dán - Từ vựng
TCVN 11903 (ISO 16999) Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
ISO 4757 Cross recesses for screws (Rãnh chữ thập của vít)
ISO 17064 Wood-based panels - Fibreboard, particleboard and oriented strand board (OSB) - Vocabulary [Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi, ván dăm và ván dăm định hướng (OSB) - Từ vựng]
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được đưa ra trong TCVN 7752 (ISO 2074) và ISO 17064.
Xác định lực dọc trục lớn nhất để rút vít ra khỏi mặt và cạnh tấm ván gỗ nhân tạo.
5.1 Máy thử, có khả năng truyền một lực dọc trục tăng dần qua đầu vít thông qua một bàn kẹp thích hợp, đồng thời giữ chặt mẫu thử và đo lực lớn nhất chính xác đến 1 %.
5.2 Dụng cụ kẹp, có khả năng giữ vít khi tác động lực dọc trục và không tạo ra lực mô-men đáng kể.
5.3 Dụng cụ giữ bằng kim loại, có một rãnh ở giữa để giữ mẫu thử và cho phép tác động một lực rút dọc trục vít. Không một phần nào của ngàm được gần vít hơn ba lần đường kính vít. Hình 1 đưa ra một ví dụ về dụng cụ giữ phù hợp.
5.4 Thiết bị đo, như quy định trong TCVN 5692 (ISO 9424).
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 đầu chốt để gắn vào máy thử
a rãnh đặt mẫu thử với vít phía trên
Hình 1 - Ví dụ dụng cụ giữ bằng kim loại để giữ mặt và cạnh mẫu thử
6.1 Lấy mẫu và cắt mẫu
Lấy mẫu và cắt mẫu thử phải tiến hành theo TCVN 11903 (ISO 16999). Số lượng mẫu thử cắt trên mỗi tấm phải là năm, trừ khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật sản phẩm liên quan.
6.2 Kích thước mẫu thử
Chiều dài cạnh mẫu thử nhỏ nhất là 75 mm x 50 mm và phải được cắt từ các tấm có chiều dày nhỏ nhất là 15 mm. Nếu thử nghiệm trên tấm có chiều dày nhỏ hơn 15 mm, phải dán hai hoặc nhiều tấm để có chiều dày nhỏ nhất là 15 mm. Mẫu thử được cắt phải có cạnh sạch, thẳng cạnh, vuông góc với bề mặt.
6.3 Ổn định
Mẫu thử phải được ổn định đến khối lượng không đổi trong môi trường không khí có độ ẩm tương đối (65 ± 5) % và nhiệt độ (20 ± 2) °C. Khối lượng được coi là không đổi khi chênh lệch kết quả giữa hai lần cân liên tiếp, được tiến hành cách nhau 24 h không vượt quá 0,1 % khối lượng mẫu thử. Thử nghiệm phải được tiến hành không quá 1 h sau khi lấy mẫu thử ra khỏi môi trường ổn định.
Nếu chu kỳ ổn định độ ẩm tiêu chuẩn được áp dụng như nêu trên, thì phương pháp thử này có thể được sử dụng để thử nghiệm các tấm tại các điều kiện độ ẩm khác (kể cả khi được ngâm trong nước). Nếu áp dụng các chu kỳ ổn định độ ẩm, thì phải đưa ra các thông tin liên quan vào báo cáo thử nghiệm.
6.4 Vít
Vít dùng trong phép thử này phải là vít được sử dụng thông dụng hoặc dùng cho một ứng dụng cụ thể và phải được mô tả đầy đủ trong báo cáo thử nghiệm (xem Điều 9).
Đối với thử nghiệm chung, nên dùng các vít mới bằng thép, không bị gỉ, không dính dầu hoặc mỡ, bề mặt ren nhẵn và không bị lỗi, xoắn hoặc mòn.
Nếu yêu cầu phép thử đối chứng, phải sử dụng vít có cấp dung sai trung bình được quy định trong Phụ lục A TCVN 2263-1 (ISO 2768-1). Chiều dài vít phải gồm chiều dài phần nằm trong gỗ theo quy định và phần nhô ra bên ngoài gỗ để lắp vào dụng cụ giữ. Chiều dài phần nằm trong gỗ được quy định trong 7.1.1 và 7.1.2 phải là phần có đủ đường kính và không bao gồm phần đầu nhọn.
7.1 Chuẩn bị thử nghiệm rút vít
7.1.1 Vít được rút trên mặt mẫu thử
Sau khi mẫu thử đã được ổn định, một vít sẽ được bắt vào một lỗ khoan dẫn hướng. Lỗ khoan dẫn hướng phải vuông góc với bề mặt mẫu thử, tại điểm giữa của một mặt. Độ sâu lỗ khoan dẫn hướng phải vượt quá phần chiều dài vít thử nằm trong gỗ. Đường kính lỗ khoan phải theo khuyến nghị của nhà sản xuất ván, hoặc trong trường hợp không đưa ra khuyến nghị, thì phải theo khuyến nghị của nhà sản xuất vít. Nếu không có khuyến nghị từ cả hai bên, thì đường kính lỗ khoan dẫn hướng ở lần khoan kế tiếp phải nhỏ hơn đường kính chân của vít thử nghiệm. Độ sâu và đường kính lỗ khoan dùng trong phép thử phải được ghi trong báo cáo thử nghiệm. Toàn bộ đường kính ren phải nằm trong mẫu thử ở độ sâu ít nhất là (11 ± 0,5) mm.
7.1.2 Vít được rút trên cạnh mẫu thử
Sau khi mẫu thử đã được ổn định, hai vít sẽ được bắt vào hai cạnh liền kề của từng mẫu thử có các lỗ khoan dẫn hướng. Lỗ khoan dẫn hướng phải vuông góc với cạnh mẫu thử, tại điểm giữa mỗi cạnh được thử nghiệm với độ sâu và đường kính theo quy định trong 7.1.1. Toàn bộ đường kính ren phải nằm trong mẫu thử ở độ sâu ít nhất là (15 ± 0,5) mm.
7.2 Vị trí đặt mẫu thử
Đặt mẫu thử vào máy sao cho bề mặt được thử nghiệm:
a) Không chạm vào bất kỳ điểm nào gần hơn ba lần đường kính vít so với phần vít được bắt;
b) Vuông góc với hướng lực tác động vào vít.
Hình 2 đưa ra một ví dụ việc rút vít trên cạnh mẫu thử và vị trí đặt mẫu trong dụng cụ giữ mẫu. Đặt bề mặt cần thử nghiệm vào trong máy sao cho mặt bắt vít hướng lên trên.
Kích thước tính bằng milimet

CHÚ DẪN:
1 bàn kẹp
2 mẫu thử
Hình 2 - Vị trí đặt mẫu thử (rút vít trên cạnh) trong dụng cụ giữ mẫu
7.3 Truyền lực
Truyền một lực dọc trục tăng dần lần lượt lên đầu từng vít, ví dụ như thông qua một bàn kẹp với rãnh có cạnh song song với chiều rộng thích hợp để dễ dàng chạm vào thân vít. Truyền một lực dọc trục với tốc độ di chuyển của con trượt máy thử không đổi sao cho lực dọc trục lớn nhất đạt được trong khoảng thời gian (60 ± 30) s.
7.4 Đo lực lớn nhất
Ghi lại giá trị lực lớn nhất, chính xác đến 10 N, được duy trì bởi các mẫu thử trong suốt phép thử trên cả mặt và cả hai cạnh mẫu.
Ghi lại lực từng lần rút trên mặt và cạnh mẫu thử, chính xác đến 10 N. Ghi riêng hai hướng trực giao của tấm, trừ khi việc phân tích các kết quả chỉ ra rằng chúng có thể được kết hợp.
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:
a) tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;
b) báo cáo lấy mẫu theo TCVN 11903 (ISO 16999);
c) ngày báo cáo thử nghiệm;
d) viện dẫn tiêu chuẩn này;
e) loại và chiều dày tấm cùng với yêu cầu kỹ thuật sản phẩm liên quan;
f) xử lý bề mặt, nếu có;
g) độ ẩm khi ổn định hoặc độ ẩm của mẫu, nếu có sự khác biệt so với ổn định tiêu chuẩn;
h) mô tả đầy đủ về vít sử dụng trong phép thử, bao gồm tiêu chuẩn vít phải tuân theo, nếu sử dụng. Tối thiểu, sự mô tả vít phải bao gồm kích cỡ, chiều dài, đường kính chân vít, đường kính ren và bước ren;
i) đường kính lỗ khoan sử dụng khi vít trên cạnh và mặt;
j) tên thiết bị được sử dụng, trong trường hợp có nhiều thiết bị khác nhau được phép sử dụng trong tiêu chuẩn này;
k) kết quả thử nghiệm, được biểu thị trong Điều 8, bao gồm tất cả các kết quả thử nghiệm riêng biệt;
l) tất cả các sai khác so với tiêu chuẩn này.
(quy định)
Kích thước tính bằng milimét

a ISO 4757 loại Z có rãnh (rãnh chữ thập Số. 2)
b Dung sai tuyến tính phải theo TCVN 2245 (ISO 286-2)
Hình A.1 - Vít chuẩn
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 2263-2 (ISO 2768-2) Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2245:1999 (ISO 286-2 : 1988) về Hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép - Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch giới hạn của lỗ và trục
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768 :1989)về Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và góc không chỉ dẫn dung sai riêng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989) về Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7752:2017 (ISO 2074:2007 WITH AMD 1:2017) về Gỗ dán - Từ vựng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11943:2018 (ISO 14486:2012) về Ván lát sàn nhiều lớp - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11952:2018 (ISO 24334:2014) về Ván sàn nhiều lớp - Xác định độ bền mối ghép nối cơ học
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- 1 Quyết định 3950/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2245:1999 (ISO 286-2 : 1988) về Hệ thống ISO về dung sai và lắp ghép - Bảng cấp dung sai tiêu chuẩn và sai lệch giới hạn của lỗ và trục
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-1:2007 (ISO 2768 :1989)về Dung sai chung - Phần 1: Dung sai của các kích thước dài và góc không chỉ dẫn dung sai riêng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2263-2:2007 (ISO 2768-2:1989) về Dung sai chung - Phần 2: Dung sai hình học đối với các yếu tố không chỉ dẫn dung sai riêng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7752:2017 (ISO 2074:2007 WITH AMD 1:2017) về Gỗ dán - Từ vựng
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11943:2018 (ISO 14486:2012) về Ván lát sàn nhiều lớp - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11952:2018 (ISO 24334:2014) về Ván sàn nhiều lớp - Xác định độ bền mối ghép nối cơ học
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)