Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định phương pháp phân tích và xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và thành phẩm.

Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, phòng thử nghiệm, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:

  • Thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật chứa hoạt chất mancozeb.
  • Các dạng thuốc thành phẩm chứa hoạt chất mancozeb đơn chất hoặc hỗn hợp với các hoạt chất khác (như dạng bột thấm nước WP, dạng hạt phân tán trong nước WG).

Nguyên tắc của phương pháp xác định

Phương pháp xác định hàm lượng mancozeb dựa trên nguyên lý phân hủy mẫu bằng axit để giải phóng khí carbon disunfua (CS2). Quy trình kỹ thuật cốt lõi bao gồm:

  • Phân hủy mẫu thử bằng cách đun sôi với dung dịch axit clohydric loãng có sự hiện diện của thiếc (II) clorua làm chất xúc tác để giải phóng hoàn toàn khí CS2.
  • Dẫn luồng khí CS2 sinh ra qua bình rửa chứa dung dịch chì axetat nhằm loại bỏ hoàn toàn tạp chất hydro sunfua (H2S) có thể gây sai lệch kết quả.
  • Hấp thụ lượng khí CS2 đã làm sạch vào dung dịch hỗn hợp gồm đồng (II) axetat và diethanolamin để tạo thành phức chất màu vàng đồng diethyldithiocarbamat.
  • Xác định hàm lượng phức chất tạo thành bằng phương pháp đo quang phổ hấp thụ phân tử ở bước sóng thích hợp hoặc tiến hành chuẩn độ thể tích.

Hóa chất, thuốc thử và thiết bị dụng cụ

Để đảm bảo tính chính xác của phép thử, tiêu chuẩn yêu cầu chuẩn bị đầy đủ các điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn:

  • Hóa chất và thuốc thử: Axit clohydric (HCl), thiếc (II) clorua (SnCl2), chì axetat, đồng (II) axetat, diethanolamin, etanol, nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương. Hoạt chất chuẩn mancozeb có hàm lượng đã biết rõ để làm đối chứng.
  • Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống chưng cất giải phóng CS2 chuyên dụng (bao gồm bình phản ứng đáy tròn, hệ thống ống dẫn khí, bình rửa khí và bình hấp thụ), máy đo quang phổ hấp thụ phân tử (UV-Vis), cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg, cùng các dụng cụ thủy tinh đo thể tích đạt tiêu chuẩn phòng thí nghiệm.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

Quy trình phân tích được thực hiện nghiêm ngặt theo các bước sau:

  • Chuẩn bị mẫu thử: Cân một lượng mẫu thử xác định (chứa lượng hoạt chất mancozeb phù hợp với giới hạn đo của thiết bị) chính xác đến 0,1 mg trực tiếp vào bình phản ứng.
  • Quá trình phân hủy và hấp thụ: Lắp ráp hoàn chỉnh hệ thống chưng cất. Thêm dung dịch axit và chất xúc tác vào bình phản ứng, tiến hành đun nóng và sục khí trơ hoặc hút chân không nhẹ để dẫn toàn bộ khí CS2 sinh ra đi qua bình rửa khí vào bình hấp thụ trong khoảng thời gian quy định cho đến khi phản ứng kết thúc hoàn toàn.
  • Đo lường: Tiến hành đo độ hấp thụ quang của dung dịch trong bình hấp thụ ở bước sóng quy định hoặc thực hiện chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn độ hóa học phù hợp để xác định lượng CS2 đã được giải phóng.

Tính toán và biểu thị kết quả

Hàm lượng hoạt chất mancozeb trong mẫu được tính toán gián tiếp thông qua lượng CS2 giải phóng ra, quy đổi theo hệ số tương đương hóa học giữa mancozeb và CS2. Kết quả phân tích được biểu thị bằng phần trăm khối lượng (% khối lượng) hoặc gam trên kilôgam (g/kg). Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song, với điều kiện sai lệch giữa hai lần xác định không vượt quá giới hạn cho phép được quy định trong tiêu chuẩn.

Hiệu lực thi hành

TCVN 12566:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F16 Thuốc bảo vệ thực vật biên soạn, Viện Bảo vệ thực vật đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn có hiệu lực áp dụng trên toàn quốc kể từ ngày ban hành, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm mancozeb trước đây nhằm thống nhất hoạt động kiểm tra chất lượng thuốc bảo vệ thực vật.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12566:2018

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT MANCOZEB

Pesticides - Determination of mancozeb content

Lời nói đầu

TCVN 12566 : 2018 được xây dựng theo CIPAC MT 34 44 và TCCS 02:2009/BVTV.

TCVN 12566 : 2018 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT MANCOZEB

Pesticides - Determination of mancozeb content

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ để xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa mancozeb.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 12017:2017, Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu

TCVN 9478: 2012, Thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất zineb- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

3  Nguyên tắc

Mancozeb được phân hủy trong axit sulfuric ở nhiệt độ cao tạo ra ethylenediamine sulfate và carbon disulphide. Khí carbon disulphide được hấp thụ bởi kali hydroxit trong methanol tạo ra kali methyl xanthate, trung hòa dung dịch kali methyl xanthate bằng axit acetic đến dư và chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn iốt với chỉ thị hồ tinh bột.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.

4.1  Dung dịch kali hydroxit (KOH) 2N, hoà tan 56,7g KOH viên vào cốc 0,5 lít (5.1), thêm methanol đến 500 ml, khuấy đều. Để nguội đến nhiệt độ phòng.

4.2  Dung dịch axit sulfuric (H2SO4) 5N, thêm từ từ 150 ml H2SO4 98% vào cốc 1 lít (5.1) có chứa sẵn 850 ml nước (4), khuấy đều. Để nguội đến nhiệt độ phòng.

4.3  Axit acetic (CH3COOH) 10%, thêm từ từ 100 ml CH3COOH băng (4.4) vào cốc 1 lít (5.1) có chứa sẵn 900 ml nước (4), khuấy đều. Để nguội đến nhiệt độ phòng.

4.4  Axit acetic băng (CH3COOH).

4.5  Dung dịch hỗn hợp axit, 50 ml axit acetic băng (4.4) 25 ml axit sulfuric 5N (4.2).

4.6  Dung dịch chì acetat (Pb(COOCH3)2), 10% trong nước.

4.7  Dung dịch cadimi sulfate (CdSO4), 50 g/l trong nước.

4.8  Natri diethyldithiocarbamate trihydrate, kiểm tra độ tinh khiết của natri diethyldithiocarbamate trihydrate bằng cách:

Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,5g natri diethyldithiocarbamate trihydrate chính xác đến 0,0001 g vào bình tam giác (5.3). Thêm 100 ml nước để hòa tan, thêm 1 ml hồ tinh bột (4.10), chuẩn độ bằng dung dịch chuẩn iốt (4.9) cho đến khi cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.

Độ tinh khiết của natri diethyldithiocarbamate trihydrate, Y, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

0,02253 : là khối lượng natri diethyldithiocarbamate trihydrate tương đương với 1 ml dung dịch iốt 0,1 mol/l

t : là thể tích dung dịch iốt dùng để chuẩn độ với mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

C : là nồng độ dung dịch iốt chuẩn (mol/l);

w : là khối lượng mẫu tính bằng gam (g)

4.9  Dung dịch chuẩn iốt, nồng độ 0,05M.

Dung dịch chuẩn iốt được chuẩn lại theo TCVN 9478:2012 trước khi sử dụng.

4.10  Hồ tinh bột, 1% trong nước.

Cân khoảng 1g hồ tinh bột vào cốc có chứa 100ml nước, đun sôi và khuấy đều cho đến khi dung dịch trong.

4.11  Dung dịch chất chỉ thị phenolphtalein, 0,1% trong ethanol.

4.12  Dung dịch Natri thiosulfite (Na2S2O3), 30 g/l trong nước.

4.13  Axit iốt hidric (HI), 55%.

5  Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:

5.1  Cốc thủy tinh, dung tích 0,5; 1 lít.

5.2  Ống đong có chia vạch 0,2 ml, dung tích 100 ml.

5.3  Bình tam giác, dung tích 250 ml.

5.4  Bộ dụng cụ xác định mancozeb, xem hình 1 và hình 2

5.5  Máy khuấy từ.

5.6  Buret chuẩn độ chia vạch, dung tích 50 ml, có độ chính xác đến 0,1 ml.

5.7  Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,0001 g.

5.8  Bơm hút chân không.

5.9  Phễu nhỏ giọt.

5.10  Bếp điện

5.11  Sàng rây, đường kính lỗ 2 mm.

6  Cách tiến hành

6.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 12017 : 2017.

6.2  Chuẩn bị mẫu

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30° C ± 2 °C; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều.

6.3  Xác định

6.3.1 Kiểm tra độ kín của hệ thống

Trước khi phân tích mẫu phải kiểm tra độ kín của bộ dụng cụ bằng cách sử dụng chất chuẩn Sodium diethyldithiocarbamate trihydrate. Hiệu suất thu hồi của natri diethyldithiocarbamate trihydrate thu được phải đạt từ 99-101%, nếu ít hơn là do thiết bị cất bị hở, nếu lớn hơn có thể là do bị bắn kiềm từ bình cất hoặc do thiết bị không sạch, cần khắc phục.

6.3.2  Xác định hàm lượng mancozeb trong thuốc bảo vệ thực vật không có đồng

Bộ dụng cụ xác định mancozeb lắp theo sơ đồ (xem hình 1).

Dùng ống đong (5.2) cho vào bình hấp thụ 1 khoảng 30 ml dung dịch chì acetate 10% (4.6). Làm khô bình hấp thụ 2 và bình hấp thụ 3, sau đó cho vào mỗi bình hấp thụ 30 mi dung dịch KOH 2N (4.1). Nối bình 3 với bơm hút chân không (5.8), điều chỉnh dòng không khí vào bình 3 sao cho có khoảng 5-10 bọt khí/giây.

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,4 - 0,5 g hoạt chất mancozeb, chính xác đến 0,0001 g vào bình cầu ba cổ. Kiểm tra để đảm bảo hệ thống hoàn toàn kín, mở khoá sinh hàn nước. Giữ nhiệt của bình 1 bằng nước 80°C. Làm, lạnh bình 2 bằng nước đá 0°C. Cho từ từ hỗn hợp axit (4.5) qua phễu nhỏ giọt (5.9) vào bình cầu ba cổ. Đun sôi nhẹ trong 1h, để nguội bình cầu, gộp dung dịch từ bình hấp thụ 2 và 3 vào cốc 1 lít (5.1), tráng rửa bình 2 và 3 bằng nước (4), (3 lần, mỗi lần 50 ml) cho vào cốc 1 lít (5.1), thêm 1 ml chỉ thị phenolphtalein (4.11), trung hoà bằng axit acetic 10% (4.3). Đặt lên cốc lên máy khuấy từ (5.5) để khuấy, chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch chuẩn iốt 0,05M (4.9) với chỉ thị hồ tinh bột (4.10) cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.

Thực hiện tương tự với mẫu trắng (qui trình thực hiện không có mẫu thực, chỉ có hóa chất).

Hình 1 - Bộ dụng cụ xác định mancozeb trong mẫu không có đồng

6.3.3  Xác định hàm lượng mancozeb trong thuốc bảo vệ thực vật có chứa đồng

Bộ dụng cụ xác định mancozeb lắp theo sơ đồ (xem hình 2).

Dùng ống đong (5.2) cho vào bình hấp thụ 1 khoảng 100 ml dung dịch cadimi sulfate 50 g/l (4.7), bình hấp thụ 2 và 3 khoảng 75 ml dung dịch natri thiosulfate (4.13). Làm khô bình hấp thụ 4 và 5, sau đó cho vào mỗi bình hấp thụ 30 ml dung dịch KOH 2N (4.1). Nối bình hấp thụ 5 với bơm hút chân không (5.8), điều chỉnh dòng không khí vào bình 3 sao cho có khoảng 5-10 bọt khí/giây.

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,4 - 0,5 g hoạt chất mancozeb, chính xác đến 0,0001 g vào bình cầu ba cổ. Kiểm tra để đảm bảo hệ thống hoàn toàn kín, mở khoá sinh hàn nước. Giữ nhiệt của bình 1 bằng nước 80°C. Làm lạnh bình 4 bằng nước đá 0°C. Cho từ từ 30 ml axit iốt hydric (4.13) qua phễu nhỏ giọt vào bình cầu ba cổ. Đun sôi nhẹ trong 1h, để nguội bình cầu, gộp dung dịch từ bình hấp thụ 4 và 5 vào cốc 1 lít (5.1), tráng rửa bình 4 và 5 bằng nước (4), (3 lần, mỗi lần 50 ml) cho vào cốc 1 lít (5.1). Đặt lên cốc lên máy khuấy từ (5.5) để khuấy, thêm 1 ml chỉ thị phenolphtalein (4.11), trung hoà bằng axit acetic 10% (4.11) cho đến khi mất màu, thêm khoảng 1 ml dung dịch axit acetic 10% (4.11), chuẩn độ ngay lập tức bằng dung dịch chuẩn iốt 0,05M (4.9) với chỉ thị hồ tinh bột (4.10) cho đến khi xuất hiện màu xanh tím.

Thực hiện tương tự với mẫu trắng

Hình 2 - Bộ dụng cụ xác định mancozeb trong mẫu có chứa đồng

7  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất mancozeb trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

V2 là thể tích dung dịch chuẩn iot dùng để chuẩn độ với mẫu thử, tính bằng mililit (ml);

V1 là thể tích dung dịch chuẩn iot dùng để chuẩn độ với mẫu trắng, tính bằng mililit (ml);

C là nồng độ của dung dịch chuẩn iot (mol/l);

m là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

0,271 g mancozeb tương đương với 1 ml dung dịch chuẩn iot 0,1 mol/l.

Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song.

Sai khác giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 1,2 %, tại mức 64%.

Sai khác giữa hai kết quả xác định song song không lớn hơn 1,0 %, tại mức 80%.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Giới thiệu hoạt chất mancozeb

A1  Công thức cấu tạo:

A2  Tên hóa học IUPAC: manganese ethylenebis(dithiocarbamate) (polymeric) complex with zinc salt

A3  Công thức phân tử: [C4H6MnN2S4]xZny

A4.

Khối lượng phân tử:

271,2

A5.

Độ hòa tan ở 25 °C trong:

 

 

Nước: 6.2 ppm (pH 7.5)

 

 

Không tan trong hầu hết dung môi hữu cơ

A6.

Độ bền:

bền ở nhiệt độ thường

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] CIPAC HANDBOOK A và D, MT 33 44

[2] TCCS 02:2009/BVTV thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất MANCOZEB-Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

[3] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, 17th Edition, 2015.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb

Số hiệu: TCVN12566:2018
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2018
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký