Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao quy định phương pháp phân tích kỹ thuật nhằm kiểm soát chất lượng hoạt chất pyriproxyfen trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen trong thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật và các dạng thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật. Phương pháp này áp dụng đối với:
- Pyriproxyfen kỹ thuật (TC).
- Các dạng thuốc thành phẩm chứa hoạt chất pyriproxyfen như dạng nhũ dầu (EC), dạng hạt (GR), dạng bột pha nước (WP), dạng huyền phù (SC) và các dạng thành phẩm khác có đăng ký lưu hành.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan. Các tài liệu viện dẫn sau đây là bắt buộc phải áp dụng:
- TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành về yêu cầu kỹ thuật đối với hóa chất, dung môi dùng trong phân tích sắc ký.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
Phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen dựa trên các nguyên lý kỹ thuật sau:
- Hòa tan mẫu: Hoạt chất pyriproxyfen trong mẫu thử được hòa tan hoàn toàn bằng dung môi thích hợp (thường là acetonitril hoặc methanol) để tạo thành dung dịch mẫu thử có nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính của đầu dò.
- Phân tách sắc ký: Sử dụng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột pha đảo (thường là cột C18 hoặc cột tương đương) để tách riêng biệt hoạt chất pyriproxyfen ra khỏi các tạp chất và các thành phần khác có trong mẫu.
- Phát hiện và định lượng: Sử dụng detector tử ngoại (UV) ở bước sóng hấp thụ cực đại thích hợp (thường là 254 nm hoặc 270 nm) để phát hiện hoạt chất. Hàm lượng pyriproxyfen được tính toán dựa trên phương pháp chuẩn ngoại, bằng cách so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của dung dịch mẫu thử với dung dịch mẫu chuẩn có nồng độ đã biết trước.
Hóa chất, thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất, thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước dùng cho HPLC hoặc nước có độ tinh khiết tương đương:
- Chất chuẩn pyriproxyfen: Phải có độ tinh khiết hóa học đã biết trước, thông thường tối thiểu là 98% và được bảo quan trong điều kiện tiêu chuẩn để tránh phân hủy.
- Dung môi pha động và hòa tan: Acetonitril dùng cho sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC grade), methanol, nước cất siêu sạch hoặc nước lọc qua màng lọc có kích thước lỗ 0,45 µm.
- Khí và chất hỗ trợ: Các loại khí trơ hoặc hệ thống lọc khí nếu hệ thống HPLC yêu cầu khử khí pha động bằng khí helium.
- Vật liệu lọc: Màng lọc mẫu và màng lọc pha động bằng vật liệu trơ (như PTFE hoặc Nylon) có kích thước lỗ lọc không lớn hơn 0,45 µm để loại bỏ các hạt rắn trước khi bơm mẫu vào hệ thống sắc ký.
Lưu ý: Hiệu lực của tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12706:2019 được áp dụng kể từ ngày công bố theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về khoa học và công nghệ.
Pesticides - Determination of pyriproxyfen content by high performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 12706-2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CIPAC HANDBOOK M, MT 715
TCVN 12706:2019 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT PYRIPROXYFEN BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pesticides - Determination of pyriproxyfen content by high performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector tử ngoại (UV) để xác định hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa pyriproxyfen (xem phụ lục A1).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
Hòa tan pyriproxyfen trong axetonitril sau đó xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đảo với detector từ ngoại (UV) ở bước sóng 254 nm phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả định danh được xác định dựa trên sự so sánh giữa thời gian lưu của píc mẫu thử và píc chuẩn. Kết quả định lượng được xác định dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích của píc mẫu thử và píc chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Chất chuẩn pyriproxyfen (C20H19NO3), đã biết hàm lượng, bảo quản trong tủ mát ở 20 °C ± 4 °C.
4.2 Axetonitril (C2H3N), dùng cho sắc ký lỏng.
4.3 Dung dịch chuẩn
4.3.1 Dung dịch chuẩn gốc
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn pyriproxyfen (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hoà tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2), đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng - Dung dịch A.
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần
4.3.2 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch A vào bình định mức 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2), đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5) trước khi bơm vào thiết bị sắc ký lỏng cao áp.
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch chuẩn nên bảo quản trong bình tối màu ở 2 °C đến 4 °C.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Cốc thuỷ tinh, dung tích 1000 ml.
5.2 Bình định mức, dung tích 10, 100 ml.
5.3 Pipet, dung tích 1 ml; 5 ml; 10 ml.
5.4 Xyranh bơm mẫu, dung tích 50 μl, chia vạch đến 1 μl hoặc bơm mẫu tự động
5.5 Màng lọc xyranh PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm
5.6 Máy siêu âm.
5.7 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.
5.8 Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV)
- Hệ thống bơm cao áp
- Bộ tích phân hoặc máy vi tính
- Cột RP 18, 250 mm, đường kính 4,6 mm, kích thước hạt 5 μm hoặc loại tương đương
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.
5.9 Rây, có đường kính lỗ 2 mm.
6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6.1.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 12017:2017.
6.1.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: Đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30 °C ± 2 °C; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều; đối với mẫu dạng bả rắn thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính lỗ 2 mm (5.9), trộn đều làm mẫu phân tích.
6.1.3 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất pyriproxyfen, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hoà tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2), đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5)) - Dung dịch B.
Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch B vào bình định mức 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2), đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 1 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5) trước khi bơm vào thiết bị sắc ký lỏng cao áp.
6.2 Xác định hàm lượng hoạt chất
6.2.1 Điều kiện phân tích
| Pha động: Bước sóng: Tốc độ dòng: Thể tích bơm mẫu: Nhiệt độ buồng cột: | axetonitril (4.2): nước = 75:25 (theo thể tích) 254 nm 1,0 ml/min 10 μl 40°C |
6.2.2 Xác định
Bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.3.2) cho đến khi số đo diện tích, thời gian lưu của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.3.2) và dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần (bơm 2 lượng cân mẫu). Tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với diện tích pic mẫu chuẩn nằm trong khoảng 70 % -130 %.
Hàm lượng hoạt chất pyriproxyfen trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:
![]()
Trong đó:
Sm là số đo diện tích của pic mẫu thử;
Sc là số đo diện tích của pic chuẩn;
mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng: TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật- Lấy mẫu;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, với hai chữ số sau dấu phẩy.
A.1 Giới thiệu hoạt chất pyriproxyfen
A.1.1 Công thức cấu tạo:

A.1.2 Tên hoạt chất: Pyriproxyfen
A.1.3 Tên hoá học: IUPAC: 4-Phenoxyphenyl (RS)-2-(2-pyridyloxy)propyl ether
A.1.4 Công thức phân tử: C20H19NO3
A.1.5 Khối lượng phân tử: 321,4
A.1.6 Nhiệt độ nóng chảy: 47 °C
A.1.7 Áp suất hơi bão hòa ở 23 °C: 0,013 mPa
A.1.8 Độ hòa tan (ở 20 °C - 25 °C)
| Dung môi | Độ tan (g/l) |
| Hexan Methanol Xylene | 400 200 500 |
A.1.9 Dạng bên ngoài: Tinh thể không màu
A.2 Sắc ký đồ mẫu và chuẩn của Pyriproxyfen
A2.1 Sắc ký đồ chuẩn của Pyriproxyfen_

A2.1 Sắc ký đồ mẫu của Pyriproxyfen

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] CIPAC HANDBOOK M, MT 715 page 180-184
[2] TCCS 353 : 2015/BVTV thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Pyriproxyfen- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
[3] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, Thirteeth Edition, 2003
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12473:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Glyphosate bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12474:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorpyrifos ethyl
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorfenapyr bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-4:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 4: Nhóm cây ăn quả
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 3: Nhóm cây công nghiệp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 1: Nhóm cây lương thực
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-4:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm Citokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-3:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-2:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-1:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12567:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất ametryn
- 1 Quyết định 4121/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật và giám định côn trùng, thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12473:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Glyphosate bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12474:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorpyrifos ethyl
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorfenapyr bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-4:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 4: Nhóm cây ăn quả
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-3:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 3: Nhóm cây công nghiệp
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-2:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 2: Nhóm cây rau
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13268-1:2021 về Bảo vệ thực vật - Phương pháp điều tra sinh vật gây hại - Phần 1: Nhóm cây lương thực
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-4:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm Citokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-3:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-2:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-1:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12567:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất ametryn