Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12707:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất flazasulfuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao quy định phương pháp phân tích kỹ thuật nhằm xác định chính xác hàm lượng hoạt chất flazasulfuron trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật dạng kỹ thuật và dạng thành phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, cơ quan quản lý chất lượng, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng các loại thuốc bảo vệ thực vật có chứa hoạt chất flazasulfuron.
Nguyên tắc của phương pháp phân tích
- Hàm lượng hoạt chất flazasulfuron trong mẫu được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với cột pha đảo.
- Sử dụng đầu dò tử ngoại (UV) hoặc đầu dò mảng điốt (DAD) ở bước sóng hấp thụ thích hợp để phát hiện hoạt chất.
- Định lượng hàm lượng hoạt chất dựa trên việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của mẫu thử với mẫu chuẩn flazasulfuron có nồng độ đã biết trước (phương pháp chuẩn ngoại).
Yêu cầu về thuốc thử và dung môi
- Chất chuẩn flazasulfuron phải có độ tinh khiết đã biết trước và được bảo quản trong điều kiện tiêu chuẩn.
- Dung môi sử dụng cho quá trình phân tích bao gồm axetonitril loại dùng cho sắc ký lỏng (HPLC grade), nước cất siêu sạch hoặc nước có độ dẫn điện tương đương.
- Các hóa chất khác như axit photphoric hoặc các chất đệm điều chỉnh pH phải đạt độ tinh khiết phân tích để tránh gây nhiễu đường nền sắc ký.
Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm
- Hệ thống thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được trang bị bơm cao áp, buồng bơm mẫu (thủ công hoặc tự động), đầu dò UV/DAD và hệ thống xử lý dữ liệu sắc ký chuyên dụng.
- Cột phân tích pha đảo (thông thường là cột C18 hoặc loại tương đương) có kích thước hạt và chiều dài cột phù hợp để tách tối ưu hoạt chất flazasulfuron khỏi các tạp chất đi kèm.
- Cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 miligam (mg).
- Bể rửa siêu âm dùng để hỗ trợ hòa tan mẫu và đuổi khí dung môi pha động.
- Các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường bao gồm bình định mức, pipet, ống đong và bộ lọc mẫu chuyên dụng (kích thước lỗ lọc khoảng 0,45 micromet).
Quy trình chuẩn bị dung dịch phân tích
- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Cân chính xác một lượng chất chuẩn flazasulfuron vào bình định mức, hòa tan bằng dung môi thích hợp và định mức đến vạch để thu được dung dịch chuẩn gốc. Từ dung dịch chuẩn gốc, tiến hành pha loãng để có dung dịch chuẩn làm việc có nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính của đầu dò.
- Chuẩn bị dung dịch thử: Cân một lượng mẫu thử (thuốc bảo vệ thực vật kỹ thuật hoặc thành phẩm) chứa lượng hoạt chất flazasulfuron tương đương với lượng chất chuẩn. Hòa tan mẫu bằng dung môi, lắc siêu âm để đảm bảo hoạt chất được chiết xuất hoàn toàn, sau đó lọc qua màng lọc trước khi bơm vào hệ thống HPLC.
Tiến hành phân tích trên hệ thống HPLC
- Thiết lập các điều kiện vận hành thiết bị sắc ký bao gồm: thành phần pha động (tỷ lệ dung môi hữu cơ và nước/đệm), tốc độ dòng pha động, nhiệt độ cột phân tích, bước sóng phát hiện của đầu dò và thể tích bơm mẫu.
- Ổn định hệ thống sắc ký cho đến khi đường nền phẳng và ổn định.
- Tiến hành bơm lặp lại dung dịch chuẩn để kiểm tra độ lặp lại của hệ thống (độ lệch chuẩn tương đối của diện tích pic không được vượt quá giới hạn quy định).
- Bơm luân phiên dung dịch chuẩn và dung dịch thử để tiến hành đo đạc và ghi nhận sắc ký đồ.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Hàm lượng hoạt chất flazasulfuron trong mẫu thử (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán dựa trên công thức so sánh tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử với diện tích pic của mẫu chuẩn, có tính đến khối lượng mẫu cân, độ tinh khiết của chất chuẩn và các hệ số pha loãng liên quan.
- Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của các lần xác định song song, đảm bảo sai lệch giữa các lần phân tích nằm trong giới hạn cho phép của tiêu chuẩn.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12707:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành và thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm hoạt chất flazasulfuron trước đây nhằm thống nhất quy trình kiểm nghiệm chất lượng thuốc bảo vệ thực vật trên phạm vi toàn quốc.
Pesticides - Determination of flazasulfuron content by high performance liquid chromatography
Lời nói đầu
TCVN 12707 : 2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CIPAC/4832/R
TCVN 12707 : 2019 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT FLAZASUFLURON BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pesticides - Determination of flazasulfuron content by high performance liquid chromatography
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector tử ngoại (UV) để xác định hàm lượng hoạt chất flazasulfuron trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa flazasulfuron (xem phụ lục A1).
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
Hòa tan flazasulfuron trong axetonitril sau đó xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đảo với detector tử ngoại (UV) ở bước sóng 260 nm phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả định danh được xác định dựa trên sự so sánh giữa thời gian lưu của píc mẫu thử và píc chuẩn. Kết quả định lượng được xác định dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích của píc mẫu thử và píc chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Chất chuẩn flazasulfuron (C13H12F3N5O5S), đã biết hàm lượng, bảo quản trong tủ mát ở 20 °C ± 4°C.
4.2 Axetonitril (C2H3N), dùng cho sắc ký lỏng.
4.3 Axit axetic băng (C2H4O2), dùng cho sắc ký lòng.
4.4 Dung dịch axit axetic, 0,05 %.
Dùng pipet (5.3) hút chính xác 0,5 ml axit axetic băng (4.3) vào cốc có dung tích 1000 ml (5.1) chứa sẵn 1000 ml nước, dùng đũa thủy tinh khuấy đều, đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.5 Dung môi pha động
Cho 450 ml dung dịch axit axetic 0,05 % (4.4) vào cốc có dung tích 1000 ml (5.1) có chứa sẵn 550 ml axetonitril (4.2) dùng đũa thủy tinh khuấy đều, đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng.
4.6 Dung dịch chuẩn
4.6.1 Dung dịch chuẩn gốc
Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn flazasulfuron (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hoà tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2). Đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng - Dung dịch A.
CHÚ THÍCH 1: Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g thi lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần
4.6.2 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch A vào bình định mức 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2). Đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5) trước khi bơm vào thiết bị sắc ký lỏng cao áp.
CHÚ THÍCH 2: Dung dịch chuẩn nên bảo quản trong bình tối màu ở 2 °C đến 4 °C
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Cốc thủy tinh, dung tích 1000 ml.
5.2 Bình định mức, dung tích 10 ml; 100 ml.
5.3 Pipet, dung tích 0,5 ml; 1 ml.
5.4 Xyranh bơm mẫu, dung tích 50 μl, chia vạch đến 1 μl hoặc bơm mẫu tự động.
5.5 Màng lọc xyranh PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm.
5.6 Máy siêu âm.
5.7 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.
5.8 Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV)
- Hệ thống bơm cao áp
- Bộ tích phân hoặc máy vi tính
- Cột RP 18, 250 mm, đường kính 4,6 mm, kích thước hạt 5 μm hoặc loại tương đương
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.
5.9 Rây, có đường kinh lỗ 2 mm.
6.1 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6.1.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 12017:2017.
6.1.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cản: Đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30 °C ± 2 °C, đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều, đối với mẫu dạng bả rắn thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính lỗ 2 mm (5.9), trộn đều làm mẫu phân tích.
6.1.3 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất flazasulfuron, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 10 ml (5.2), hoà tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2). Đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5)- Dung dịch B.
Dùng pipet (5.3) hút chính xác 1 ml dung dịch B vào bình định mức 10 ml (5.2), định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2). Đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5) trước khi bơm vào thiết bị sắc ký lỏng cao áp.
6.2 Xác định hàm lượng hoạt chất
6.2.1 Điều kiện phân tích
| Pha động: | Theo 4.5 |
| Bước sóng: | 260 nm |
| Tốc độ dòng: | 1,0 ml/min |
| Thể tích bơm mẫu: | 10 μl |
| Nhiệt độ buồng cột: | 40°C |
6.2.2 Xác định
Bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.6.2) cho đến khi số đo diện tích, thời gian lưu của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.6.2) và dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần (bơm 2 lượng cân mẫu). Tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với diện tích pic mẫu chuẩn nằm trong khoảng 70 % -130 %.
Hàm lượng hoạt chất flazasulfuron trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức (1):
(1)
Trong đó:
Sm là số đo diện tích của pic mẫu thử;
Sc là số đo diện tích của pic chuẩn;
mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng: TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật- Lấy mẫu;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được, với hai chữ số sau dấu phẩy.
A.1 Giới thiệu hoạt chất flazasulfuron
A.1.1 Công thức cấu tạo:

A.1.2 Tên hoạt chất: Flazasulfuron
A.1.3 Tên hoá học: IUPAC: 1-(4,6-dimethoxypyrimidin-2-yl)-3-(3-trifluoromethyl-2-pyridylsulfonyl)urea
A.1.4 Công thức phân tử: C13H12F3N5O5S
A.1.5 Khối lượng phân tử: 407.3
A.1.6 Nhiệt độ nóng chảy: 180 °C
A.1.7 Áp suất hơi bão hoà ở 25 °C: 0,013 mPa
A.1.8 Độ hòa tan
| Dung môi (ở 25 °C) | Độ hòa tan (g/l) |
| Nước (pH 7) Metanol Axeton Axetonitril Toluen | 2,1 4,2 22,7 8,7 0,56 |
A.1.9 Dạng bên ngoài: Tinh thể trắng
A.1.10 Độ bền:
| DT50 trong nước (ở 22 °C) | Thời gian bán phân huỷ |
| pH 4 pH 7 pH 9 | 17,4 h 16,6 ngày 13,1 ngày |
A.2 Sắc ký đồ mẫu và chuẩn của Flazasulfuron
A2.1 Sắc ký đồ chuẩn của flazasulfuron

A2.2 Sắc ký đồ mẫu của flazasulfuron

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] CIPAC/4832/R
[2] TCCS 718:2018/BVTV, thuốc bảo vệ thực vật- Xác định hàm lượng Flazasulfuron
[3] CDS Tomlin, The Pesticide Manual, Thirteeth Edition, 2003
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12473:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Glyphosate bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12474:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorpyrifos ethyl
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorfenapyr bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12567:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất ametryn
- 1 Quyết định 4121/QĐ-BKHCN năm 2019 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Quy trình giám định nấm gây bệnh thực vật và giám định côn trùng, thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12473:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Glyphosate bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12474:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorpyrifos ethyl
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12475:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất Chlorfenapyr bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12566:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất mancozeb
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12567:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất ametryn