Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 về Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng đưa ra các nguyên tắc và hướng dẫn kỹ thuật quan trọng nhằm giúp các nhà sản xuất, thiết kế và người tiêu dùng lựa chọn loại gỗ dán phù hợp với từng môi trường sử dụng cụ thể, tối ưu hóa độ bền sinh học và kéo dài tuổi thọ của sản phẩm.

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng, thiết kế và thi công các công trình sử dụng vật liệu gỗ dán tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng và các khái niệm cốt lõi

  • Tiêu chuẩn tập trung vào việc đánh giá mối quan hệ chặt chẽ giữa điều kiện môi trường sử dụng thực tế và khả năng chống chịu của gỗ dán trước các tác nhân gây hại sinh học như nấm mục, côn trùng hại gỗ và sinh vật biển.
  • Xác định rõ các yếu tố quyết định đến độ bền sinh học của gỗ dán bao gồm: độ bền tự nhiên của các loài gỗ được sử dụng làm lớp ván dán (veneers), loại keo kết dính, và các biện pháp xử lý bảo quản hóa học bổ sung.

Phân loại các điều kiện sử dụng của gỗ dán (Use Classes)

Tiêu chuẩn phân chia môi trường sử dụng của gỗ dán thành các cấp độ cụ thể để làm căn cứ khoa học cho việc lựa chọn sản phẩm:

  • Điều kiện sử dụng trong nhà, khô ráo (Cấp độ 1): Áp dụng cho gỗ dán được sử dụng hoàn toàn trong môi trường khô ráo, không tiếp xúc với nguồn ẩm, độ ẩm của gỗ luôn duy trì ở mức thấp. Tác nhân gây hại sinh học chủ yếu trong môi trường này là các loại côn trùng khô hại gỗ (như mọt gỗ).
  • Điều kiện sử dụng trong nhà hoặc có mái che, ẩm ướt tạm thời (Cấp độ 2): Áp dụng cho gỗ dán ở khu vực được che chắn nhưng có thể tiếp xúc với độ ẩm không khí cao định kỳ hoặc ngưng tụ nước tạm thời. Nguy cơ sinh học bao gồm cả côn trùng và sự phát triển của nấm mốc trên bề mặt gỗ.
  • Điều kiện sử dụng ngoài trời, không tiếp xúc với đất (Cấp độ 3): Gỗ dán được sử dụng ở môi trường ngoài trời, chịu tác động trực tiếp của thời tiết (mưa, nắng, gió) nhưng được thiết kế để thoát nước tốt, không bị đọng nước lâu ngày hoặc tiếp xúc với mặt đất. Tác nhân gây hại nguy hiểm nhất ở cấp độ này là nấm mục gây phân hủy cấu trúc gỗ.
  • Điều kiện sử dụng ngoài trời, tiếp xúc với đất hoặc nước ngọt (Cấp độ 4): Áp dụng cho gỗ dán tiếp xúc thường xuyên hoặc lâu dài với đất ẩm hoặc nguồn nước ngọt. Môi trường này có nguy cơ bị nấm mục và các vi sinh vật trong đất tấn công cực kỳ nghiêm trọng, đòi hỏi gỗ dán phải có độ bền sinh học rất cao hoặc được xử lý bảo quản đặc biệt.
  • Điều kiện sử dụng tiếp xúc với nước mặn (Cấp độ 5): Áp dụng cho các cấu kiện gỗ dán ngập trong nước biển hoặc chịu tác động trực tiếp của nước mặn, nơi có sự hiện diện của các sinh vật hại gỗ ở biển.

Hướng dẫn lựa chọn gỗ dán dựa trên độ bền sinh học

  • Đánh giá độ bền tự nhiên của nguyên liệu: Việc lựa chọn gỗ dán phải bắt đầu từ việc xem xét độ bền tự nhiên của các lớp ván bóc. Nếu gỗ dán được cấu tạo từ các loài gỗ có độ bền tự nhiên kém, bắt buộc phải có biện pháp bảo quản bổ sung khi sử dụng ở các môi trường có độ ẩm cao từ Cấp độ 2 trở lên.
  • Vai trò của chất kết dính (Keo dán): Loại keo được sử dụng để liên kết các lớp ván dán đóng vai trò quyết định đến độ bền cơ lý của sản phẩm trong môi trường ẩm ướt. Keo dán phải có khả năng chống chịu nước tương ứng với điều kiện sử dụng dự kiến để tránh hiện tượng bong keo trước khi gỗ bị phân hủy sinh học.
  • Xử lý bảo quản hóa học: Đối với các điều kiện sử dụng có độ ẩm cao hoặc ngoài trời, tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng các biện pháp xử lý bảo quản bằng hóa chất thích hợp (tẩm bảo quản ván bóc trước khi dán hoặc xử lý sản phẩm gỗ dán hoàn thiện) nhằm nâng cao khả năng chống nấm mục và côn trùng phá hoại.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần chuẩn hóa chất lượng sản phẩm gỗ dán trên thị trường, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và nâng cao tuổi thọ cho các công trình xây dựng, nội thất tại Việt Nam.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12715:2019

GỖ DÁN - ĐỘ BỀN SINH HỌC - HƯỚNG DẪN CHỌN GỖ DÁN TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Plywood - Biological durability - Guidance for the selection of plywood for use in different use classes

Lời nói đầu

TCVN 12715:2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CEN/TS 1099:2007.

TCVN 12715:2019 do Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

TCVN 12715:2019, Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng được xây dựng trên cơ sở tham khảo CEN/TS 1099:2007 trong đó có sửa đổi tên loài xén tóc, mọt, mối hại gỗ cho phù hợp với điều kiện Việt Nam.

Xén tóc gỗ khô Stromatium longicorne được thay cho giống Hylotruppes; Mọt hai sừng Heterobostrychus thay cho giống Anobium (Theo sách chuyên khảo “Côn trùng hại gỗ và biện pháp phòng trừ” của Lê Văn Nông, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội - 1999).

 

GỖ DÁN - ĐỘ BN SINH HỌC - HƯỚNG DẪN CHỌN GỖ DÁN TRONG CÁC ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG

Plywood - Biological durability - Guidance for the selection of plywood for use in different use classes

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này hướng dẫn chọn gỗ dán trong các Điều kiện sử dụng khác nhau theo quy định trong TCVN 8167:2019.

Hướng dẫn này được dựa vào phân cấp độ bền tự nhiên của gỗ nguyên theo EN 350:2016 và kết hợp với các yếu tố đặc trưng của gỗ dán.

Tiêu chuẩn này không đề cập đến độ bền với các yếu tố lý hóa như thời tiết và cũng không đề cập tới độ bền sinh học của chất kết dính.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 7752:2017, Gỗ dán - Từ vựng

TCVN 8167:2019, Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Loại điều kiện sử dụng

TCVN 12716:2019, Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Độ bền tự nhiên của gỗ - Hướng dẫn phân cấp độ bền của gỗ dùng trong các điều kiện sử dụng

EN 350:2016, Durability of wood and wood-based products - Testing and classification of the durability to biological agents of wood and wood-based materials (EN 350:2016, Độ bn của gỗ và sản phẩm gỗ - Phương pháp thử và phân cấp độ bền theo các tác nhân sinh học)

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong TCVN 7752:2017, và các thuật ngữ sau:

3.1

độ bền tự nhiên của gỗ (natural durability of wood)

độ bền sẵn có của gỗ chống lại các tác nhân sinh vật hại gỗ.

3.2

độ bền sinh học của gỗ (biological durability of wood)

khả năng của gỗ có hoặc không xử lý bảo quản chống chịu các tác nhân sinh vật gây hại.

4  Các biện pháp phòng ngừa trong sử dụng

4.1  Nguyên tắc lựa chọn

Gỗ dán cần được lựa chọn cho phù hợp với các điều kiện sử dụng và lưu ý tới bất cứ sự nguy hại có khả năng xảy ra.

Năm loại điều kiện sử dụng đã được xác định đại diện cho các điều kiện sử dụng khác nhau của gỗ dán (Xem Bảng 1).

Nguy cơ gây hại do sinh vật có thể khác biệt nhau theo mục đích sử dụng trong cùng một điều kiện sử dụng.

Nếu điều kiện sử dụng không thể xác định được chính xác hoặc những phần khác nhau của cùng tấm ván được đặt vào các điều kiện sử dụng khác nhau thì phải chọn điều kiện sử dụng khắc nghiệt nhất có thể.

Khi một bộ phận gỗ dán khó thay thế hoặc hậu quả hư hỏng của bộ phận đó là nghiêm trọng thì nên chọn loại ván có độ bền cao hơn so với yêu cầu sử dụng bình thường.

4.2  Sử dụng gỗ dán đã được bảo quản

Với một số loại thuốc bảo quản có nguy cơ bị rửa trôi thì các tấm ván phải được che phủ hoặc được bảo vệ sau khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển, lắp đặt cũng như trong suốt quá trình sử dụng. Ngoài độ bền sinh học của gỗ dán hoặc độ bền của gỗ dán do bảo quản, những yếu tố khác có thể tác động đến chất lượng của gỗ dán cần được coi trọng trong quá trình thi công bao gồm: phương thức thi công trong khi xây dựng, chất lượng bảo trì, loại chất phủ được dùng, sự nguyên vẹn bề mặt và sự tương thích giữa phương pháp bảo quản với chất phủ.

4.3  Nguyên tắc lắp đặt

Gỗ dán phải được lắp đặt và bảo trì với yêu cầu các điều kiện trong sử dụng không khắc nghiệt hơn điều kiện sử dụng thích hợp với vật liệu.

Độ ẩm gỗ dán thường bị ảnh hưởng bởi chênh lệch nhiệt độ và hơi nước giữa hai bề mặt ván và khả năng thẩm thấu ẩm của lớp chất phủ trên bề mặt ván.

Khi gỗ dán sử dụng cho điều kiện khô mà bị ướt trong quá trình lắp đặt thì phải được sấy khô trước khi cơ cấu được gắn chắc.

Trong điều kiện sử dụng 2 và 3 (Bảng 1) nơi có nguy cơ ẩm ướt nhưng có thể hạn chế tối thiểu thông qua việc thiết kế, điều quan trọng là phải kết hợp với thiết kế chi tiết phù hợp, đủ độ thông gió để đảm bảo khả năng tích tụ và duy trì của hơi nước không xảy ra.

Cần chú ý đặc biệt đến việc bảo quản các cạnh gỗ dán, ví dụ: bằng cách sử dụng phương pháp sơn phủ có độ thẩm thấu thấp.

5  Ảnh hưởng của thành phần gỗ dán đến độ bền sinh học

Các đặc tính của độ bền tự nhiên và khả năng xử lý gỗ nguyên được nêu trong EN 350:2016 và TCVN 12716:2019. Các tiêu chuẩn này cũng được sử dụng làm hướng dẫn đánh giá độ bền và khả năng xử lý của gỗ dán.

Nếu gỗ dán bao gồm nhiều hơn một loại gỗ thì loại có độ bền tự nhiên thấp nhất phải được sử dụng để đánh giá độ bền của gỗ dán chưa được xử lý bảo quản và khả năng chống chịu cao nhất của gỗ được sử dụng để đánh giá độ bền của gỗ dán khi được xử lý bảo quản.

Việc chọn gỗ dán cho mục đích sử dụng cụ thể nên xem xét các đặc tính của loại keo dán, loại gỗ, thời gian lưu kho và yêu cầu tuổi thọ sử dụng. Cách thức chống chịu với các tác nhân sinh học của gỗ dán có thể khác gỗ nguyên.

Bản chất của gỗ dán trong chế độ ẩm khác nhau bị ảnh hưởng bởi loại gỗ bao gồm các lớp ván, loại keo dán và hàm lượng keo dán được sử dụng. Độ ẩm thăng bằng của gỗ dán được làm từ một loại gỗ có thể khác với độ ẩm thẳng bằng của gỗ nguyên cùng loại trong cùng điều kiện.

Các yếu tố cụ thể được chỉ dẫn trong phụ lục A.

6  Sử dụng gỗ dán trong các điều kiện sử dụng khác nhau

6.1  Khái quát

Lựa chọn gỗ dán phù hợp cần xem EN 350:2016 để xác lập bảng phân cấp độ bền chống chịu các tác nhân sinh học khác nhau của từng loại gỗ cấu thành gỗ dán và kết hợp với điều kiện sử dụng cụ thể đối với gỗ dán.

6.2  Nấm hại gỗ

Bảng 1 dựa vào hướng dẫn cấp độ bền tự nhiên của gỗ được sử dụng tạo gỗ dán trong các điều kiện sử dụng theoTCVN 12716:2019.

Bảng 1 - Hướng dẫn áp dụng cấp độ bền tự nhiên của các loại gỗ sử dụng tạo gỗ dán trong các điều kiện sử dụng khác nhau

Điều kiện sử dụng gỗ dán (b)

Cấp độ bền của các loại gỗ sử dụng tạo ván mỏng (a)

1

2

3

4

5

1

O

O

O

O

O

2

O

O

O

(O)

(O)

3

O

O

(O)

(x)

(x)

4

O

(O)

(x)

x

x

5

O

x)

(x)

x

x

(a) Gỗ dác của tất cả các loài gỗ được đánh giá theo cấp độ bền 5.

(b) Gỗ dán chỉ được sử dụng trong điều kiện sử dụng 4 và 5 nếu được xử lý bảo quản.

Chú thích:

O  Đạt yêu cầu.

(O) Đạt yêu cầu ở cấp độ thường nhưng trong điều kiện sử dụng nhất định có thể được xử bảo quản (xem TCVN 12716:2019, Phụ lục A).

(x) Xử lý bảo quản nén ở cấp độ thường dùng nhưng trong điều kiện sử dụng nhất định độ bền tự nhiên có thể đạt yêu cầu (xem TCVN 12716:2019, Phụ lục A).

x Cần thiết xử lý bảo quản.

6.3  Côn trùng và hà biển hại gỗ

Đánh giá độ bền tự nhiên gỗ dán chống lại sự gây hại của côn trùng dựa vào việc đánh giá độ bền tự nhiên của các loại gỗ theo EN 350:2016.

Côn trùng hại gỗ và hà biển xuất hiện phổ biến. Tùy theo điều kiện sử dụng cụ thể và điều kiện của từng vùng địa lý nên chú ý đến các nguy cơ gây hại để lựa chọn gỗ dán phù hợp hoặc cần thiết xử lý bảo quản.

Bảng 2 - Đánh giá độ bền tự nhiên gỗ dán đối với các sinh vật khác nhau

Sinh vật hại gỗ

Độ bền của các loại gỗ

Bền

Dễ bị tấn công

Xén tóc gỗ khô Stromatium longicorne

DST

SST/SHST

Mọt hai sừng Heterobostrychus

DH

SH/SHH

Mọt cám Lyctus

DL

SL

 

Bền

Bền vừa phải

Dễ bị tấn công

Mối Coptotermes

DC

MC

SC

Hà biển Teredinae

DT

MT

ST

Giải thích các chữ viết tắt:

D Bền - M bền vừa phải - S dễ bị tấn công - SH gỗ lõi cũng được cho là dễ bị tấn công.

Ký hiệu:

ST: Xén tóc Stromatium longicorne - H: Mọt hai sừng Heterobostrychus - L: Mọt cám Lyctus - T: Hà biển - C: Mối

Sự thay đổi chiều dày của ván mỏng có ảnh hưởng đến độ bền tự nhiên của gỗ dán, do vậy việc đánh giá có thể điều chỉnh như sau:

(a) Trong trường hợp chiều dày ván mỏng > 3 mm, bảng 2 được sử dụng.

(b) Trong trường hợp chiều dày ván mỏng >1,5 mm và ≤ 3 mm, thay đổi bảng 2 như sau: SST/SHST thành DST.

(c) Trong trường hợp chiều dày ván mỏng ≤ 1,5 mm; sử dụng như trường hợp b nhưng chiều dày ván mỏng có giới hạn, mức độ nguy hại do Xén tóc (Stromatium longicorne) không cần lưu ý tới và bảng 2 thay đổi theo: SH/SHH thành DH; SL thành DL.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

Thông tin về các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền sinh học của gỗ dán

A.1  Loại gỗ

Thông thường gỗ được sử dụng làm gỗ dán có độ bền cao thì độ bền của gỗ dán càng lớn.

Độ bền của gỗ dán không xử lý sẽ được đánh giá bằng loại gỗ có độ bền kém nhất.

A.2  Gỗ dác và gỗ lõi

Gỗ dác thường kém bền hơn gỗ lõi nhưng thường thẩm thấu tốt hơn gỗ lõi

Sự có mặt của gỗ dác trong gỗ dán làm cho độ bền sinh học của gỗ dán thường kém hơn so với gỗ dán từ gỗ lõi của loài gỗ được sử dụng.

Độ bền của những diện tích gỗ dác dễ thấm có thể được cải thiện do sự thấm sâu của keo dán, vì vậy sự xâm nhập của côn trùng và nấm bị ngăn cản. Độ dày của các lớp ván bóc có ảnh hưởng đến hiệu quả cải thiện độ bền sinh học.

A.3  Chiều dày các lớp ván

Độ bền sinh học có thể được tăng lên do sự thẩm thấu keo vào các lớp gỗ bóc. Các lớp gỗ bóc có chiều dày mỏng hơn thấm tốt hơn. Gỗ dán được tạo ra bằng nhiều lớp ván bóc mỏng dễ thấm có độ bền sinh học cao hơn gỗ dán tương tự sử dụng ván bóc dày trong cùng một loài gỗ.

A.4  Hàm lượng chất kết dính

Một số loại hóa chất kết dính có tính chất diệt vi sinh vật và nấm. Điều này mang lại cho gỗ dán có mức độ bảo vệ nhất định.

Hiệu quả này bị hạn chế và giảm dần theo thời gian nhưng trong một số trường hợp không cần thiết xử lý bảo quản. Hơn nữa màng keo như một hàng rào ngăn cản các côn trùng đục lỗ và ấu trùng đục qua lớp ván.

A.5  Xử lý bảo quản

Đối với gỗ nguyên được xử lý bảo quản thích hợp sẽ nâng cao độ bền sinh học gỗ dán, đặc biệt nếu loại gỗ dễ ngâm tẩm hoặc các lớp ván bóc được gia công mỏng.

Tùy thuộc vào mục đích sử dụng cuối cùng, việc xử lý bảo quản có thể ít cần thiết hơn đối với gỗ dán so với gỗ nguyên cùng loài ảnh hưởng của các yếu tố trên (xem A.1 đến A.4) có thể được chứng minh.

 

MỤC LỤC

1  Phạm vi áp dụng

2  Tài liệu viện dẫn

3  Thuật ngữ và định nghĩa

4  Các biện pháp phòng ngừa trong sử dụng

4.1  Nguyên tắc lựa chọn

4.2  Sử dụng gỗ dán đã được xử lý bảo quản

4.3  Nguyên tắc lắp đặt

5  Ảnh hưởng của thành phần gỗ dán đến độ bền sinh học

6  Sử dụng gỗ dán trong các điều kiện sử dụng khác nhau

6.1  Khái quát

6.2  Nấm hại gỗ

6.3  Côn trùng và hà biển hại gỗ

Phụ lục A (Tham khảo)

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 về Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng

Số hiệu: TCVN12715:2019
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2019
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 về Gỗ dán...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký