Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2426-2:2000) quy định về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc và tiêu chí phân loại chất lượng ngoại quan đối với các tấm gỗ dán có lớp mặt làm từ gỗ cứng, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng thương mại và kỹ thuật của sản phẩm.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại gỗ dán có lớp bề mặt được sản xuất từ các loài gỗ cứng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm định chất lượng và sử dụng sản phẩm gỗ dán gỗ cứng tại Việt Nam.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn, tập trung vào việc phân loại ngoại quan bề mặt của gỗ dán gỗ cứng nhằm tạo cơ sở thống nhất cho việc phân cấp chất lượng sản phẩm trên thị trường.
  • Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được viện dẫn để áp dụng đồng bộ, đảm bảo tính nhất quán trong việc giải thích và thực hiện các phép đo lường, đánh giá.
  • Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa các khái niệm chuyên ngành liên quan đến ngoại quan bề mặt gỗ dán gỗ cứng, các loại khuyết tật tự nhiên của gỗ và khuyết tật phát sinh trong quá trình gia công chế biến.
  • Nguyên tắc phân loại (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc chung để tiến hành phân cấp chất lượng ngoại quan bề mặt, bao gồm phương pháp quan sát, cách thức đo đạc kích thước và mật độ của các khuyết tật xuất hiện trên bề mặt tấm gỗ dán.

Quy định về tác hại do nấm gây phá hủy gỗ

Trong hệ thống phân loại ngoại quan bề mặt gỗ dán gỗ cứng, sự xuất hiện của các tác nhân sinh học, đặc biệt là nấm, là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân cấp chất lượng:

  • Nhận diện và đánh giá: Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn nhằm nhận biết các dấu hiệu của nấm gây phá hủy gỗ, bao gồm hiện tượng mục nát, biến màu nghiêm trọng hoặc làm suy giảm cấu trúc cơ lý của lớp gỗ mặt.
  • Nguyên tắc phân cấp: Sự hiện diện của nấm gây phá hủy gỗ là khuyết tật nghiêm trọng. Tùy thuộc vào mức độ và diện tích bị ảnh hưởng, sự xuất hiện của nấm sẽ quyết định việc hạ cấp chất lượng ngoại quan hoặc loại bỏ hoàn toàn tấm gỗ dán ra khỏi nhóm sản phẩm đạt tiêu chuẩn thương mại nhằm đảm bảo an toàn và độ bền khi sử dụng.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000) được ban hành và áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực cụ thể cũng như tình trạng hiệu lực hiện thời của tiêu chuẩn này chưa được cập nhật đầy đủ trong hồ sơ trích xuất.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11901-2:2017

ISO 2426-2:2000

GỖ DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN BỀ MẠT - PHẦN 2: GỖ CỨNG

Plywood - Classification by surface appearance - Part 2: Hardwood

 

Lời nói đầu

TCVN 11901-2:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 2426-2:2000.

TCVN 11901-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11901 (ISO 2426), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt, gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 11901-1:2017 (ISO 2426-1:2000), Phần 1: Nguyên tắc chung

- TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000), Phần 2: Gỗ cứng

- TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000), Phần 3: Gỗ mềm

 

G DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN B MẠT - PHN 2: G CỨNG

Plywood - Classification by surface appearance - Part 2: Hardwood

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm và giới hạn của các đặc trưng vốn có của gỗ và khuyết tật cho phép trong quá trình sản xuất thông qua việc đánh giá gỗ dán bằng mắt để phân loại theo ngoại quan.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ dán, có ván mỏng bề mặt được làm từ loài gỗ cứng1

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với ván gỗ nhân tạo phủ mặt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11901-1 (ISO 2426-1), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung.

3  Phân loại theo ngoại quan bề mặt

3.1  Các loại ngoại quan

Đánh giá các đặc trưng và khuyết tật để xác định loại ngoại quan phải được tiến hành theo TCVN 11901-1 (ISO 2426-1). Phân loại bề mặt phải dựa trên các đặc trưng và khuyết tật được phép trong mỗi loại ngoại quan theo quy định trong 3.2.

3.2  Các đặc trưng và khuyết tật được phép

3.2.1  Quy định chung

Từng bề mặt phải được xếp vào một trong các loại ngoại quan E, I, II, III, IV được xác định bởi các đặc trưng được phép theo Bảng 1 và các khuyết tật được phép theo Bảng 2.

3.2.2  Đặc trưng vốn có của gỗ

Phân loại theo các đặc trưng vốn có của gỗ được đưa ra trong Bảng 1.

Bảng 1 - Phân loại theo các đặc trưng vốn có của gỗ

Dạng các đặc trưng

Loại ngoại quan

E

I

II

III

IV

3.2.2.1

Mắt nhỏa

Hầu như không có

Cho phép 3 mắt/m2

Cho phép

3.2.2.2

Mắt sống

Cho phép đường kính của từng mắt tới:

15 mm, tổng đường kính mắt không quá 30 mm/m2

35 mm

50 mm

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

Cho phép mắt có vết nứt:

Rất mỏng

Mỏng

3.2.2.3

Mắt không lành hoặc mắt rời và hốc mắt

Cho phép mắt đường kính từng mắt tới:

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

6 mm nếu được bả matit và số lượng tối đa là 2 mắt/m2

5 mm nếu không được bả matit.

10 mm nếu được bả matit và số lượng tối đa là 3 mắt/m2.

40 mm

3.2.2.4

Vết nứt

Hở

Cho phép nếu chiều dài vết nứt nhỏ hơn:

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

1/10

1/5

1/3

của chiều dài tấm với chiều rộng từng vết nứt tối đa là:

3 mm

5 mm

20 mm

số lượng vết nứt tối đa là:

3/m

3/m

3/m

của chiều rộng tấm:

 

Nếu được bả matit

Nếu không được sửa chữa hoặc sửa chữa không hoàn toàn hoặc không được bả matit

Kín

Cho phép

3.2.2.5

Vết bất thường do côn trùng, hà biển và cây ký sinh gây ra

Không cho phép

Không cho phép

Không cho phép có vết cây ký sinh. Cho phép các lỗ tạo bởi côn trùng và hà biển

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

có đường kính 3 mm theo chiều vuông góc với bề mặt tấm với số lượng tối đa 10 vết/m2.

Chiều rộng 15 mm và chiều dài 60 mm với số lượng tối đa 3 vết/m2

3.2.2.6

Lộn vỏ

Không cho phép

Cho phép chiều rộng tối đa

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

5 mm nếu được bả matit

25 mm

3.2.2.7

Cấu trúc bất thường ở gỗ

Hầu như không có

Cho phép

Cho phép

nếu rất mỏng

nếu mỏng

3.2.2.8

Bị biến màu nhưng gỗ không bị phá hủy

Cho phép nếu có ít sự khác biệt

Cho phép

3.2.2.9

Mục do nấm gây phá hủy gỗ

Không cho phép

3.2.2.10

Các đặc trưng khác

Hầu như không có

Cần được xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có đặc trưng gần sát nhất

CHÚ THÍCH: Cho phép có các đặc trưng vốn có của gỗ, nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng sử dụng của ván.

a Mắt nhỏ: là mắt sống có đường kính không lớn hơn 3 mm.

3.2.3  Các khuyết tật trong quá trình sản xuất

Phân loại theo các khuyết tật trong quá trình sản xuất được đưa ra trong Bảng 2.

Bng 2 - Phân loại theo các khuyết tật trong quá trình sản xuất

Dạng các khuyết tật

Loại ngoại quan

E

I

II

III

IV

3.2.3.1

Mối ghép hở

Không cho phép

Không cho phép

Cho phép chiều rộng tối đa

3 mm

5 mm

25 mm

Và số lượng tối đa

1/m

2/m

Không giới hạn

Của chiều rộng tấm có mối ghép

Cần được bả matit nếu mối ghép có chiều rộng hơn 1 mm

Không cần bả matit

Không cần bả matit

3.2.3.2

Chờm

Không cho phép

Cho phép có chiều dài chờm tối đa 100 mm và tối đa 1 mối/m2

Cho phép tối đa 2 mối/m2

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

3.2.3.3

Phồng rộp

Không cho phép

3.2.3.4

Lỗ rỗng, vết lõm và vết lồi

Không cho phép

Cho phép nếu nhỏ

Cho phép

3.2.3.5

Độ nhám

Không cho phép

Cho phép nếu nhỏ

Cho phép

3.2.3.6

Vết do đánh nhẵn

Không cho phép

Cho phép diện tích vết trên bề mặt tấm tối đa

1 %

5 %, nhưng xem CHÚ THÍCH

3.2.3.7

Vết keo loang

Không cho phép

Không cho phép

Cho phép

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

nếu nhỏ và không nhiều

tối đa 5 % diện tích bề mặt tấm

3.2.3.8

Các dị vật

Không cho phép

Không cho phép

Không cho phép các dạng kim loại

3.2.3.9

Sửa chữa:

1) Miếng vá

2) Miếng chêm

Hầu như không có

Cho phép nếu đã sửa chữa và chèn chặt tối đa là:

3 miếng/m2

6 miếng/m2

không giới hạn

3) matit tổng hợp

Không cho phép

Không cho phép

Cho phép trong giới hạn được quy định cho từng dạng

không giới hạn

3.2.3.10

Khuyết tật cạnh tấm do đánh nhẵn hoặc cưa cắt

Hầu như không có

2 mm

Cho phép tối đa 5 mm tính từ cạnh vào

Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH

3.2.3.11

Các dạng khuyết tật khác

Cần xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có khuyết tật gần sát nhất

CHÚ THÍCH: Cho phép có các khuyết tật trong quá trình sản xuất, nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng sử dụng của ván.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] TCVN 5695 (ISO 1096) Gỗ dán - Phân loại

[2] TCVN 7752 (ISO 2074), Gỗ dán - Từ vựng

[3] TCVN 11901-3 (ISO 2426-3), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm.



1 Thường là các loài cây lá rộng.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng

Số hiệu: TCVN11901-2:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (ISO 24...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký