Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2426-2:2000) quy định về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng. Tiêu chuẩn này thiết lập các nguyên tắc và tiêu chí phân loại chất lượng ngoại quan đối với các tấm gỗ dán có lớp mặt làm từ gỗ cứng, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng thương mại và kỹ thuật của sản phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại gỗ dán có lớp bề mặt được sản xuất từ các loài gỗ cứng. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu, kiểm định chất lượng và sử dụng sản phẩm gỗ dán gỗ cứng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn, tập trung vào việc phân loại ngoại quan bề mặt của gỗ dán gỗ cứng nhằm tạo cơ sở thống nhất cho việc phân cấp chất lượng sản phẩm trên thị trường.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Quy định các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan được viện dẫn để áp dụng đồng bộ, đảm bảo tính nhất quán trong việc giải thích và thực hiện các phép đo lường, đánh giá.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa các khái niệm chuyên ngành liên quan đến ngoại quan bề mặt gỗ dán gỗ cứng, các loại khuyết tật tự nhiên của gỗ và khuyết tật phát sinh trong quá trình gia công chế biến.
- Nguyên tắc phân loại (Điều 4): Thiết lập các nguyên tắc chung để tiến hành phân cấp chất lượng ngoại quan bề mặt, bao gồm phương pháp quan sát, cách thức đo đạc kích thước và mật độ của các khuyết tật xuất hiện trên bề mặt tấm gỗ dán.
Quy định về tác hại do nấm gây phá hủy gỗ
Trong hệ thống phân loại ngoại quan bề mặt gỗ dán gỗ cứng, sự xuất hiện của các tác nhân sinh học, đặc biệt là nấm, là một chỉ tiêu kỹ thuật quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc phân cấp chất lượng:
- Nhận diện và đánh giá: Tiêu chuẩn đưa ra các hướng dẫn nhằm nhận biết các dấu hiệu của nấm gây phá hủy gỗ, bao gồm hiện tượng mục nát, biến màu nghiêm trọng hoặc làm suy giảm cấu trúc cơ lý của lớp gỗ mặt.
- Nguyên tắc phân cấp: Sự hiện diện của nấm gây phá hủy gỗ là khuyết tật nghiêm trọng. Tùy thuộc vào mức độ và diện tích bị ảnh hưởng, sự xuất hiện của nấm sẽ quyết định việc hạ cấp chất lượng ngoại quan hoặc loại bỏ hoàn toàn tấm gỗ dán ra khỏi nhóm sản phẩm đạt tiêu chuẩn thương mại nhằm đảm bảo an toàn và độ bền khi sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000) được ban hành và áp dụng theo các quy định hiện hành của pháp luật Việt Nam về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực cụ thể cũng như tình trạng hiệu lực hiện thời của tiêu chuẩn này chưa được cập nhật đầy đủ trong hồ sơ trích xuất.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11901-2:2017
ISO 2426-2:2000
GỖ DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN BỀ MẠT - PHẦN 2: GỖ CỨNG
Plywood - Classification by surface appearance - Part 2: Hardwood
Lời nói đầu
TCVN 11901-2:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 2426-2:2000.
TCVN 11901-2:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 11901 (ISO 2426), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11901-1:2017 (ISO 2426-1:2000), Phần 1: Nguyên tắc chung
- TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000), Phần 2: Gỗ cứng
- TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000), Phần 3: Gỗ mềm
GỖ DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN BỀ MẠT - PHẦN 2: GỖ CỨNG
Plywood - Classification by surface appearance - Part 2: Hardwood
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các đặc điểm và giới hạn của các đặc trưng vốn có của gỗ và khuyết tật cho phép trong quá trình sản xuất thông qua việc đánh giá gỗ dán bằng mắt để phân loại theo ngoại quan.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho gỗ dán, có ván mỏng bề mặt được làm từ loài gỗ cứng1
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với ván gỗ nhân tạo phủ mặt.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11901-1 (ISO 2426-1), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung.
3 Phân loại theo ngoại quan bề mặt
3.1 Các loại ngoại quan
Đánh giá các đặc trưng và khuyết tật để xác định loại ngoại quan phải được tiến hành theo TCVN 11901-1 (ISO 2426-1). Phân loại bề mặt phải dựa trên các đặc trưng và khuyết tật được phép trong mỗi loại ngoại quan theo quy định trong 3.2.
3.2 Các đặc trưng và khuyết tật được phép
3.2.1 Quy định chung
Từng bề mặt phải được xếp vào một trong các loại ngoại quan E, I, II, III, IV được xác định bởi các đặc trưng được phép theo Bảng 1 và các khuyết tật được phép theo Bảng 2.
3.2.2 Đặc trưng vốn có của gỗ
Phân loại theo các đặc trưng vốn có của gỗ được đưa ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - Phân loại theo các đặc trưng vốn có của gỗ
| Dạng các đặc trưng | Loại ngoại quan | ||||||
| E | I | II | III | IV | |||
| 3.2.2.1 | Mắt nhỏa | Hầu như không có | Cho phép 3 mắt/m2 | Cho phép | |||
| 3.2.2.2 | Mắt sống | Cho phép đường kính của từng mắt tới: | |||||
| 15 mm, tổng đường kính mắt không quá 30 mm/m2 | 35 mm | 50 mm | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | ||||
| Cho phép mắt có vết nứt: | |||||||
| Rất mỏng | Mỏng | ||||||
| 3.2.2.3 | Mắt không lành hoặc mắt rời và hốc mắt | Cho phép mắt đường kính từng mắt tới: | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | ||||
| 6 mm nếu được bả matit và số lượng tối đa là 2 mắt/m2 | 5 mm nếu không được bả matit. 10 mm nếu được bả matit và số lượng tối đa là 3 mắt/m2. | 40 mm | |||||
| 3.2.2.4 | Vết nứt | Hở | Cho phép nếu chiều dài vết nứt nhỏ hơn: | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |||
| 1/10 | 1/5 | 1/3 | |||||
| của chiều dài tấm với chiều rộng từng vết nứt tối đa là: | |||||||
| 3 mm | 5 mm | 20 mm | |||||
| số lượng vết nứt tối đa là: | |||||||
| 3/m | 3/m | 3/m | |||||
| của chiều rộng tấm: |
| ||||||
| Nếu được bả matit | Nếu không được sửa chữa hoặc sửa chữa không hoàn toàn hoặc không được bả matit | ||||||
| Kín | Cho phép | ||||||
| 3.2.2.5 | Vết bất thường do côn trùng, hà biển và cây ký sinh gây ra | Không cho phép | Không cho phép | Không cho phép có vết cây ký sinh. Cho phép các lỗ tạo bởi côn trùng và hà biển | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | ||
| có đường kính 3 mm theo chiều vuông góc với bề mặt tấm với số lượng tối đa 10 vết/m2. | Chiều rộng 15 mm và chiều dài 60 mm với số lượng tối đa 3 vết/m2 | ||||||
| 3.2.2.6 | Lộn vỏ | Không cho phép | Cho phép chiều rộng tối đa | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |||
| 5 mm nếu được bả matit | 25 mm | ||||||
| 3.2.2.7 | Cấu trúc bất thường ở gỗ | Hầu như không có | Cho phép | Cho phép | |||
| nếu rất mỏng | nếu mỏng | ||||||
| 3.2.2.8 | Bị biến màu nhưng gỗ không bị phá hủy | Cho phép nếu có ít sự khác biệt | Cho phép | ||||
| 3.2.2.9 | Mục do nấm gây phá hủy gỗ | Không cho phép | |||||
| 3.2.2.10 | Các đặc trưng khác | Hầu như không có | Cần được xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có đặc trưng gần sát nhất | ||||
| CHÚ THÍCH: Cho phép có các đặc trưng vốn có của gỗ, nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng sử dụng của ván. | |||||||
| a Mắt nhỏ: là mắt sống có đường kính không lớn hơn 3 mm. | |||||||
3.2.3 Các khuyết tật trong quá trình sản xuất
Phân loại theo các khuyết tật trong quá trình sản xuất được đưa ra trong Bảng 2.
Bảng 2 - Phân loại theo các khuyết tật trong quá trình sản xuất
| Dạng các khuyết tật | Loại ngoại quan | |||||
| E | I | II | III | IV | ||
| 3.2.3.1 | Mối ghép hở | Không cho phép | Không cho phép | Cho phép chiều rộng tối đa | ||
| 3 mm | 5 mm | 25 mm | ||||
| Và số lượng tối đa | ||||||
| 1/m | 2/m | Không giới hạn | ||||
| Của chiều rộng tấm có mối ghép | ||||||
| Cần được bả matit nếu mối ghép có chiều rộng hơn 1 mm | Không cần bả matit | Không cần bả matit | ||||
| 3.2.3.2 | Chờm | Không cho phép | Cho phép có chiều dài chờm tối đa 100 mm và tối đa 1 mối/m2 | Cho phép tối đa 2 mối/m2 | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |
| 3.2.3.3 | Phồng rộp | Không cho phép | ||||
| 3.2.3.4 | Lỗ rỗng, vết lõm và vết lồi | Không cho phép | Cho phép nếu nhỏ | Cho phép | ||
| 3.2.3.5 | Độ nhám | Không cho phép | Cho phép nếu nhỏ | Cho phép | ||
| 3.2.3.6 | Vết do đánh nhẵn | Không cho phép | Cho phép diện tích vết trên bề mặt tấm tối đa | |||
| 1 % | 5 %, nhưng xem CHÚ THÍCH | |||||
| 3.2.3.7 | Vết keo loang | Không cho phép | Không cho phép | Cho phép | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |
| nếu nhỏ và không nhiều | tối đa 5 % diện tích bề mặt tấm | |||||
| 3.2.3.8 | Các dị vật | Không cho phép | Không cho phép | Không cho phép các dạng kim loại | ||
| 3.2.3.9 | Sửa chữa: 1) Miếng vá 2) Miếng chêm | Hầu như không có | Cho phép nếu đã sửa chữa và chèn chặt tối đa là: | |||
| 3 miếng/m2 | 6 miếng/m2 | không giới hạn | ||||
| 3) matit tổng hợp | Không cho phép | Không cho phép | Cho phép trong giới hạn được quy định cho từng dạng | không giới hạn | ||
| 3.2.3.10 | Khuyết tật cạnh tấm do đánh nhẵn hoặc cưa cắt | Hầu như không có | 2 mm | Cho phép tối đa 5 mm tính từ cạnh vào | Cho phép, nhưng xem CHÚ THÍCH | |
| 3.2.3.11 | Các dạng khuyết tật khác | Cần xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có khuyết tật gần sát nhất | ||||
| CHÚ THÍCH: Cho phép có các khuyết tật trong quá trình sản xuất, nhưng không làm ảnh hưởng tới khả năng sử dụng của ván. | ||||||
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 5695 (ISO 1096) Gỗ dán - Phân loại
[2] TCVN 7752 (ISO 2074), Gỗ dán - Từ vựng
[3] TCVN 11901-3 (ISO 2426-3), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11204:2015 (ISO 13608:2014) về Gỗ dán - Gỗ dán trang trí bằng ván móng
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11351:2016 về Gỗ dán chậm cháy
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 về Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13352:2021 về Gỗ biến tính - Phương pháp thử cơ lý
- 1 Quyết định 3950/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5695:2015 (ISO 1096:2014) về Gỗ dán – Phân loại
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11204:2015 (ISO 13608:2014) về Gỗ dán - Gỗ dán trang trí bằng ván móng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11351:2016 về Gỗ dán chậm cháy
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7752:2017 (ISO 2074:2007 WITH AMD 1:2017) về Gỗ dán - Từ vựng
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12715:2019 về Gỗ dán - Độ bền sinh học - Hướng dẫn chọn gỗ dán trong các điều kiện sử dụng
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13352:2021 về Gỗ biến tính - Phương pháp thử cơ lý