Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-1:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2426-1:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đưa ra các nguyên tắc cơ bản và phương pháp phân loại gỗ dán dựa trên các khuyết tật ngoại quan của bề mặt tấm gỗ dán.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc chung để phân loại gỗ dán theo ngoại quan bề mặt. Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại gỗ dán có lớp ván mặt được làm từ gỗ lá rộng, gỗ lá kim hoặc các loại cây một lá mầm. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và khách hàng đánh giá chất lượng ngoại quan của sản phẩm gỗ dán trên thị trường.

Các nguyên tắc phân loại ngoại quan bề mặt gỗ dán

  • Nguyên tắc đánh giá chung: Việc phân loại ngoại quan bề mặt gỗ dán được thực hiện dựa trên việc xác định, đo lường và giới hạn các khuyết tật tự nhiên của gỗ cũng như các khuyết tật phát sinh trong quá trình sản xuất trên các lớp ván mặt (mặt trước và mặt sau) của tấm gỗ dán.
  • Phân loại theo loại gỗ: Tiêu chuẩn yêu cầu việc phân loại phải tính đến đặc tính riêng biệt của từng nhóm gỗ (gỗ lá kim và gỗ lá rộng) vì mỗi nhóm có cấu trúc tự nhiên và hệ thống khuyết tật đặc trưng khác nhau.
  • Đánh giá độc lập hai mặt: Mặt trước (mặt tốt hơn) và mặt sau của tấm gỗ dán có thể được phân vào các cấp chất lượng khác nhau tùy thuộc vào yêu cầu sử dụng và thỏa thuận thương mại.

Hệ thống các khuyết tật bề mặt và nguyên tắc xác định

  • Khuyết tật tự nhiên của gỗ: Bao gồm các mắt gỗ (mắt sống, mắt chết, mắt mục), vết nứt tự nhiên, biến màu do thời tiết hoặc do phản ứng hóa học tự nhiên của gỗ, và các túi nhựa.
  • Khuyết tật do quá trình gia công, chế tạo: Bao gồm các vết xước, vết lồi lõm do ép, lỗi dán keo (thiếu keo, thấm keo ra bề mặt), vết chà nhám không đều, và sai lệch kích thước hình học của tấm ván mặt.
  • Khuyết tật sinh học: Các hư hỏng do côn trùng (lỗ mọt, đường đi của mối mọt) và các tác nhân sinh học khác gây ra trên bề mặt ván.

Quy định về mục do nấm gây phá hủy gỗ

Đây là một trong những chỉ tiêu nghiêm ngặt nhất trong việc đánh giá ngoại quan và chất lượng cấu trúc của gỗ dán:

  • Định nghĩa và nhận diện: Hiện tượng mục do nấm là sự phân hủy cấu trúc gỗ do hoạt động của các loại nấm ký sinh hoặc nấm hoại sinh, dẫn đến sự thay đổi màu sắc, giảm khối lượng thể tích và làm suy giảm nghiêm trọng độ bền cơ lý của gỗ.
  • Nguyên tắc phân loại đối với vết mục: Tiêu chuẩn quy định rõ việc chấp nhận hoặc loại trừ các vết mục tùy thuộc vào cấp chất lượng ngoại quan của bề mặt gỗ dán. Đối với các cấp chất lượng cao (cấp ngoại quan cao cấp), hoàn toàn không cho phép xuất hiện bất kỳ dấu hiệu nào của vết mục do nấm.
  • Giới hạn đối với các cấp chất lượng thấp hơn: Ở các cấp chất lượng thấp hơn hoặc mặt sau của tấm ván, các vết mục nhẹ hoặc vết biến màu do nấm (không làm mất cấu trúc gỗ) có thể được chấp nhận với giới hạn diện tích hoặc tỷ lệ phần trăm nghiêm ngặt, với điều kiện hoạt động của nấm đã bị tiêu diệt hoàn toàn trong quá trình sấy và ép nhiệt.

Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng

TCVN 11901-1:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này được sử dụng kết hợp với các phần tiếp theo của bộ tiêu chuẩn TCVN 11901 (như Phần 2 đối với gỗ lá rộng và Phần 3 đối với gỗ lá kim) để thiết lập một hệ thống phân cấp chất lượng ngoại quan hoàn chỉnh cho sản phẩm gỗ dán tại Việt Nam, tiệm cận với các tiêu chuẩn quốc tế ISO.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 11901-1:2017

ISO 2426-1:2000

GỖ DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN BỀ MẶT - PHẦN 1: NGUYÊN TẮC CHUNG

Plywood - Classification by surface appearance - Part 1: General

 

Lời nói đầu

TCVN 11901-1:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 2426-1:2000.

TCVN 11901-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 11901 (ISO 2426), Gỗ ván - Phân loại theo ngoại quan bề mặt, gồm các tiêu chuẩn sau :

TCVN 11901-1:2017 (ISO 2426-1:2000), Phần 1: Nguyên tắc chung

TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000), Phần 2: Gỗ cứng

TCVN 11901-3:2017 (ISO 2426-3:2000), Phần 3: Gỗ mềm

 

G DÁN - PHÂN LOẠI THEO NGOẠI QUAN B MT - PHN 1: NGUYÊN TC CHUNG

Plywood - Classification by surface appearance - Part 1: General

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này đưa ra các nguyên tắc chung để phân loại gỗ dán theo ngoại quan bề mặt của nó.

Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với gỗ dán phủ mặt.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 11901-2 (ISO 2426-2), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng.

TCVN 11901-3 (ISO 2426-3), Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ mềm.

3  Phân loại theo ngoại quan bề mặt

3.1  Các loại

Phân loại gỗ dán theo ngoại quan bề mặt được thực hiện theo số lượng, và mức độ đặc trưng vốn có của gỗ cũng như các khuyết tật trong quá trình sản xuất.

Năm loại ngoại quan được phân biệt, nhận dạng theo các mã sau: E, I, II, III, IV.

3.2  Các đặc trưng và khuyết tật được phép

3.2.1  Xác định loại ngoại quan

Xác định loại ngoại quan trên cơ sở xem xét bề mặt tấm ván, phải tính đến các dạng đặc trưng được đưa ra trong Bảng 1 và các khuyết tật được đưa ra trong Bảng 2.

3.2.2  Các đặc trưng vốn có của gỗ

Dạng các đặc trưng vốn có của gỗ được nêu trong Bảng 1.

Bảng 1 - Dạng các đặc trưng vốn có của gỗ

Dạng

Loại

3.2.2.1

Mắt nhỏ

 

3.2.2.2

Mắt sống

 

3.2.2.3

a) mắt không lành

b) rời hoặc rời một phần

c) các hốc, trừ trường hợp do côn trùng, hà biển và cây ký sinh gây ra

1) hốc lớn

2) hốc mắt

3.2.2.4

a) vết nứt

1) hở

2) kín

b) vết rạn

 

3.2.2.5

Vết bất thường do côn trùng, hà biển và cây ký sinh gây ra

1) Lỗ mọt nhỏ

2) Lỗ mọt lớn

3) Lỗ do hà biển

4) Vết do cây ký sinh

3.2.2.6

a) vết túi nhựa

b) vết nhựa

c) lộn vỏ

 

3.2.2.7

Cấu trúc bất thường ở gỗa

1) thớ xiên

2) thớ cuộn

3) thớ đan vào nhau

4) thớ xoắn

3.2.2.8

Bị biến màu nhưng gỗ không bị phá hủy

1) Sự biến màu sang xanh (blue), do mốc và do nấm

2) biến màu gỗ dác

3) lõi hỏng

4) biến màu khác như sự biến màu và các vết màu do hóa chất gây ra

3.2.2.9

Mục do nấm gây phá hủy gỗ

Mục

3.2.2.10

Các đặc trưng khác

Cần được xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có đặc trưng gần sát nhất

a Độ nhám do tính bất thường của thớ gây ra, được coi như một dạng đặc trưng

3.2.3  Các khuyết tật trong quá trình sản xuất

Dạng các khuyết tật trong quá trình sản xuất được nêu trong Bảng 2.

Bảng 2 - Dạng các khuyết tật trong quá trình sn xut

Dạng

Loại

3.2.3.1

Mối ghép hở

 

3.2.3.2

Chờm

 

3.2.3.3

Phồng rộp

 

3.2.3.4

a) lỗ rỗng

b) vết lõm

c) vết lồi

 

3.2.3.5

Độ nhám, trừ trường hợp do cấu trúc bất thường ở gỗ gây ra

 

3.2.3.6

vết do đánh nhẵn

 

3.2.3.7

Vết keo loang

 

3.2.3.8

Các dị vật

Kim loại, khoáng vật, v.v.

3.2.3.9

Sửa chữa

1) miếng vá

2) miếng chêm

3) matit tổng hợp

3.2.3.10

Khuyết tật cạnh tấm

1) khuyết tật do đánh nhẵn

2) khuyết tật do cưa cắt

3) mất gỗ

3.2.3.11

Các khuyết tật khác

Cần được xem xét cụ thể và đưa vào nhóm có khuyết tật gần sát nhất

3.3  Phân loại theo ngoại quan của tấm

Loại ngoại quan gỗ dán được xác định theo các loại bề mặt gỗ dán.

Loại của gỗ dán trước hết xem xét loại của lớp mặt, sau đó là loại của mặt sau.

4  Nguyên tắc phân loại

4.1  Phân loại đối với gỗ cứng và gỗ mềm

Các đặc trưng và khuyết tật cho phép đối với từng loại ngoại quan được quy định trong TCVN 11901-2 (ISO 2426-2) đối với gỗ cứng và TCVN 11901-3 (ISO 2426-3) đối với gỗ mềm.

4.2  Các điều kiện có thể chp nhận được đối với các đặc trưng vốn có của gỗ và các khuyết tật trong quá trình sản xuất

4.2.1  Quy định chung

Các đặc trưng và khuyết tật bị giới hạn bởi số lượng, kích cỡ, hoặc diện tích được đếm hoặc đánh giá trên tổng diện tích bề mặt tấm ván. Số lượng hoặc diện tích được biểu thị bằng giá trị trung bình trên mét vuông tấm, không tính các vết rạn, vết nứt, mối ghép hở có trên một mét chiều rộng tấm ván.

Số lượng và diện tích các đặc trưng và khuyết tật được xác định như dưới đây và làm tròn đến đơn vị gần nhất.

a) đối với mắt và lỗ

1) đường kính từng cái;

2) các đường kính cộng dồn, biểu thị trên mỗi mét vuông bề mặt tấm.

CHÚ THÍCH  Đường kính mắt hoặc lỗ thường được xác định bằng đường kính đi qua hướng thớ chính ván mỏng.

b) đối với vết rạn, vết nứt và mối ghép hở

1) chiều dài từng vết;

2) chiều rộng từng vết;

3) số vết trên một mét chiều rộng tấm.

4.2.2  Mối ghép

Trong các loại ngoại quan từ I đến IV, số lượng và chiều rộng ván mỏng tạo thành các lớp ngoài của tấm là không hạn chế, miễn là các mối ghép này được thực hiện tốt.

Các ván mỏng tạo thành các lớp ngoài của loại I phải cân xứng về màu sắc và có thớ tương tự nhau.

Các lớp ngoài phải sắp xếp để các mối ghép gần song song với các cạnh của tấm.

Ở loại E, lớp ngoài có thể sử dụng ván bóc làm một hoặc hai tấm ván mỏng miễn là mối ghép này được thực hiện tốt, ghép ở gần tâm tấm, gần song song với các cạnh tấm và các tấm ván mỏng đó cân xứng về màu sắc và có thớ tương tự nhau.

4.2.3  Tạp chất

Không cho phép có tạp chất chứa các dị vật có thể gây hỏng thiết bị máy móc.

4.2.4  Sa chữa

Miếng vá và miếng chêm được sử dụng để sửa chữa phải phù hợp và được gắn cố định. Ghép để màu sắc và thớ phải theo các yêu cầu của loại ngoại quan thích hợp.

Cho phép sử dụng matit tổng hợp, tùy theo yêu cầu loại ngoại quan.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-1:2017 (ISO 2426-1:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 1: Nguyên tắc chung

Số hiệu: TCVN11901-1:2017
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2017
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-1:2017 (ISO 24...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký