Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12733:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO 20873:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ ổn định kích thước quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của đế ngoài giày dép dưới tác động của nhiệt độ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở để đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng chống co rút của các loại vật liệu làm đế giày trong quá trình sản xuất và lưu thông trên thị trường.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại đế ngoài của giày dép, không phân biệt loại vật liệu chế tạo (như cao su, nhựa, da, hoặc các vật liệu tổng hợp khác). Đối tượng áp dụng trực tiếp là các doanh nghiệp sản xuất, gia công giày dép, các tổ chức thử nghiệm, kiểm định chất lượng sản phẩm và các cơ quan quản lý nhà nước liên quan.

- Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

  • Điều 1: Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định độ ổn định kích thước của đế ngoài giày dép sau khi chịu tác động của nhiệt độ. Phương pháp này giúp đánh giá khả năng duy trì hình dạng và kích cỡ của đế giày khi gặp môi trường nhiệt độ cao trong quá trình lưu kho, vận chuyển hoặc sử dụng thực tế.
  • Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quá trình thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn bắt buộc bao gồm các tiêu chuẩn về môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm giày dép (như TCVN 10071 hoặc ISO 18454), giúp đảm bảo kết quả đo lường đạt độ chính xác cao nhất.
  • Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ khái niệm về "độ ổn định kích thước" (dimensional stability). Đây là khả năng của đế ngoài giữ nguyên các kích thước hình học ban đầu (chiều dài, chiều rộng) sau khi trải qua một chu kỳ xử lý nhiệt trong điều kiện quy định. Sự thay đổi kích thước được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm co lại hoặc giãn ra.
  • Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm: Quy định nguyên lý cơ bản của phương pháp thử. Mẫu thử (đế ngoài nguyên chiếc hoặc các phần mẫu được cắt ra theo kích thước chuẩn) được đo kích thước ban đầu ở điều kiện môi trường tiêu chuẩn. Sau đó, mẫu được đặt trong tủ sấy ở nhiệt độ và thời gian xác định để kích thích sự biến dạng nhiệt. Sau khi kết thúc quá trình gia nhiệt, mẫu được làm nguội, điều hòa lại trong môi trường tiêu chuẩn và tiến hành đo lại kích thước để tính toán mức độ thay đổi.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12733:2019 (ISO 20873:2018) có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này thay thế hoặc bổ sung cho các quy định kỹ thuật trước đây về thử nghiệm độ ổn định kích thước của đế ngoài giày dép, tạo hành lang kỹ thuật thống nhất cho ngành công nghiệp da giày Việt Nam hội nhập quốc tế.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12733:2019

ISO 20873:2018

GIÀY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ ỔN ĐỊNH KÍCH THƯỚC

Footwear- Test methods for outsoles - Dimensional stability

Lời nói dầu

TCVN 12733:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 20873:2018.

TCVN 12733:2019 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 216 Giầy dép biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

GIÀY DÉP - PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐẾ NGOÀI - ĐỘ ỔN ĐỊNH KÍCH THƯỚC

Footwear- Test methods for outsoles - Dimensional stability

Lời nói dầu

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co theo đường thẳng sau khi gia nhiệt mẫu thử được chuẩn bị từ đế ngoài.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý

TCVN 10071 (ISO 18454), Giầy dép - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử giầy dép và các chi tiết của giầy dép

TCVN 10440 (ISO 17709), Giầy dép - Vị trí lấy mẫu, chuẩn bị và khoảng thời gian điều hòa mẫu và mẫu thử

3  Thuật ngữ và định nghĩa

Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:

3.1

Độ ổn định kích thước (dimensional stability)

Sự giảm khoảng cách giữa hai điểm đối chứng trên mẫu thử trước và sau gia nhiệt trong không khí dưới các điều kiện quy định.

CHÚ THÍCH  Độ co được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm so với khoảng cách ban đầu.

4  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

Phải sử dụng các thiết bị, dụng cụ và vật liệu sau:

4.1  Thước đo bằng thép, Có vạch chia tinh bằng milimét.

4.2  Các dưỡng và lưỡi dao hoặc dao sắc, để cắt hai điểm đánh dấu đối chứng trên mẫu thử cách nhau 100 mm hoặc 50 mm.

4.3  Tủ sấy, để gia nhiệt mẫu thử đến 70 °C ± 2 °C, được kiểm soát nhiệt tĩnh sao cho mẫu thử được giữ trong khoảng 2 °C so với nhiệt độ yêu cầu trong suốt khoảng thời gian gia nhiệt.

4.4  Dụng cụ đo khoảng cách giữa hai điểm cắt, hai điểm cách nhau 50 mm hoặc 100 mm, trên một mặt phẳng, chính xác đến ± 0,2 mm.

Dụng cụ này có thể bao gồm:

a) Thước đo bằng thép, có vạch chia tính bằng milimét như trong 4.1, cùng với một kính lúp x 5; hoặc

b) Kính hiển vi di động hoặc dụng cụ quang học tương tự có thang đo.

4.5  Đồng hồ đo độ dày, đặt trên một đế chắc chắn và chịu một tải trọng tĩnh sao cho chân nén ép tác dụng một áp lực 10 kPa ± 3 kPa. Đồng hồ đo có một chân nén ép phẳng, hình tròn và đường kính 10 mm ± 0,1 mm, như quy định trong TCVN 1592 (ISO 23529).

Đồng hồ đo có thang chia độ 0,01 mm.

5  Lấy mẫu

Các mẫu thử dùng để thử phải được lấy theo TCVN 10440 (ISO 17709). Tất cả các mẫu thử phải được điều hòa trong tối thiểu 24 h, theo TCVN 10071 (ISO 18454) trước khi thử.

Thử các mẫu thử có độ dày là độ dày của đế ngoài.

Cần tối thiểu ba mẫu thử.

6  Phương pháp thử

6.1  Mẫu để thử

Sử dụng lưỡi dao hoặc dao sắc (4.2) và thước đo bằng thép (4.1), cắt các mẫu thử có kích thước và dung sai được nêu trong Hình 1.

Tạo hai đường cắt đối chứng song song trên mặt ngoài, sâu không quá 0,5 mm ngang qua toàn bộ chiều rộng của mẫu thử trên từng phía của mẫu, cách nhau 100 mm ± 5 mm đối với mẫu thử lớn và cách nhau 50 mm ± 5 mm đối với mẫu thử nhỏ hơn.

6.2  Đo trước khi xử lý gia nhiệt (Lo)

Đo khoảng cách giữa hai đường cắt đối chứng dọc theo đường tâm, sai số trong khoảng ± 0,2 mm.

6.3  Xử lý nhiệt

Đặt các mẫu thử nằm ngang (được đỡ theo cách sao cho đảm bảo có đủ không khí lưu thông ở tất cả các phía) trong tủ sấy (4.3) trong 24 h ± 0,5 h ở nhiệt độ 70 °C ± 2 °C.

6.4  Đo sau khi xử lý gia nhiệt (L)

Lấy mẫu thử ra khỏi tủ sấy sau khi kết thúc khoảng thời gian xử lý nhiệt. Để các mẫu thử trong ít nhất 30 min trong môi trường chuẩn. Nếu các mẫu thử bị uốn cong, giữ mẫu thử phẳng để đo.

Nếu các vết cắt đo bị rộng hơn, lấy điểm đo là tâm của vết cắt. Sử dụng một dụng cụ phù hợp đo khoảng cách giữa các đường cắt dọc theo đường tâm như mô tả, có sai số trong khoảng ± 0,2 mm.

7  Biểu thị kết quả

Đối với từng mẫu thử, tính độ co của khoảng cách giữa các đường cắt đối chứng được tạo ra bởi xử lý nhiệt và biểu thị giá trị này là tỷ lệ phần trăm so với khoảng cách ban đầu.

Kết quả là giá trị lớn nhất của ba giá trị.

Độ co, S, tính bằng %, theo công thức:

(1)

Trong đó

Lo  là khoảng cách ban đầu giữa các đường cắt đối chứng, tính bằng milimét, được ghi theo 6.2;

L  là khoảng cách giữa các đường cắt đối chứng sau khi xử lý nhiệt, tính bằng milimét, được ghi theo 6.4.

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các thông tin sau:

a) Kết quả, được biểu thị theo Điều 7;

b) Các kích thước (bao gồm độ dày) của mẫu thử;

c) Mô tả đầy đủ các mẫu được thử bao gồm loại thương mại, mã số, màu sắc, bản chất, v.v.

d) Viện dẫn phương pháp thử của tiêu chuẩn này;

e) Ngày thử;

f) Bất kỳ sai lệch nào so với phương pháp thử trong tiêu chuẩn này;

g) Thời gian lưu mẫu thử;

h) Các điều kiện không khí chuẩn quan sát được trong khi thử.

Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN

a đường tâm

b đường cắt nông trên từng phía của mẫu thử

Hình 1 - Mẫu thử dài và mẫu thử ngắn để thử độ co, thể hiện kích thước và vị trí của đường cắt đối chứng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12733:2019 (ISO 20873:2018) về Giầy dép - Phương pháp thử đế ngoài - Độ ổn định kích thước

Số hiệu: TCVN12733:2019
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2019
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12733:2019 (ISO 2087...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký