Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-7:2022 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 7: Xác định hàm lượng hoạt chất pentoxazone bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định chính xác hàm lượng hoạt chất pentoxazone trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến kiểm nghiệm, phân tích và đánh giá chất lượng thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất pentoxazone tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh trực tiếp của tiêu chuẩn bao gồm quy trình kỹ thuật để xác định hàm lượng pentoxazone bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC).
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-7:2022
Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập quy trình chuẩn hóa quốc gia cho phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để phân tích hoạt chất pentoxazone, bao gồm các nội dung chính sau:
- Nguyên tắc của phương pháp: Hàm lượng hoạt chất pentoxazone được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) với detector độ hấp thụ tử ngoại (UV) hoặc các detector phù hợp khác. Kết quả được tính toán dựa trên việc so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của mẫu thử với mẫu chuẩn có nồng độ đã biết.
- Yêu cầu về thuốc thử và dung môi: Quy định các loại hóa chất, dung môi sử dụng trong quá trình phân tích phải đạt tiêu chuẩn tinh khiết dùng cho sắc ký (grade HPLC) hoặc phân tích hóa học, bao gồm chất chuẩn pentoxazone đã biết trước hàm lượng tinh khiết, nước cất hai lần hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, và các dung môi pha động phù hợp.
- Thiết bị và dụng cụ sử dụng: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được trang bị bơm cao áp, buồng tiêm mẫu (tự động hoặc bằng tay), cột phân tích pha đảo phù hợp, detector UV/VIS và hệ thống xử lý dữ liệu sắc ký. Ngoài ra còn có các thiết bị phụ trợ như cân phân tích, máy lắc siêu âm, bộ lọc mẫu và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt chuẩn.
- Chuẩn bị dung dịch phân tích: Hướng dẫn chi tiết quy trình cân và hòa tan chất chuẩn để pha chế dung dịch chuẩn làm việc; quy trình xử lý, chiết tách mẫu thuốc bảo vệ thực vật chứa pentoxazone để chuẩn bị dung dịch thử nghiệm, đảm bảo hoạt chất được hòa tan hoàn toàn và loại bỏ các tạp chất ảnh hưởng đến quá trình sắc ký.
- Tiến hành phân tích trên hệ thống HPLC: Thiết lập các điều kiện vận hành tối ưu cho hệ thống sắc ký bao gồm pha động, tốc độ dòng, thể tích tiêm mẫu, nhiệt độ cột và bước sóng phát hiện của detector UV. Thực hiện tiêm xen kẽ dung dịch chuẩn và dung dịch thử để kiểm tra độ ổn định của hệ thống và tiến hành đo đạc.
- Tính toán và biểu thị kết quả: Công thức tính toán hàm lượng hoạt chất pentoxazone (tính bằng phần trăm khối lượng hoặc gam trên lít) dựa trên tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử và mẫu chuẩn, có tính đến độ tinh khiết của chất chuẩn và khối lượng mẫu cân.
Hiệu lực thi hành
Thông tin về ngày ban hành, cơ quan ban hành cụ thể và ngày áp dụng chính thức của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-7:2022 hiện chưa được cập nhật chi tiết trong nguồn trích xuất. Người sử dụng cần đối chiếu với các văn bản công bố tiêu chuẩn của Bộ Khoa học và Công nghệ để áp dụng đúng thời điểm hiệu lực.
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT
PENTOXAZONE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pesticides - Part 7: Determination of pentoxazone content by high-performance liquid chromatography method
Lời nói đầu
TCVN 13262-7:2022 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13262 Thuốc bảo vệ thực vật gồm các phần sau đây:
- TCVN 13262-1:2020 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- TCVN 13262-2:2020 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 13262-3:2020 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 13262-4:2020 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm cytokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 13262-5:2021 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 5: Xác định hàm lượng hoạt chất fenthion bằng phương pháp sắc ký khí
- TCVN 13262-6:2021 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 6: Xác định hàm lượng hoạt chất fenitrothion bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và phương pháp sắc ký khí
- TCVN 13262-7:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 7: Xác định hàm lượng hoạt chất pentoxazone bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 13262-8:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 8: Xác định hàm lượng hoạt chất chlorobromo isocyanuric acid bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- TCVN 13262-9:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 9: Xác định hàm lượng hoạt chất kẽm sunfat bằng phương pháp chuẩn độ complexon
- TCVN 13262-10:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 10: Xác định hàm lượng hoạt chất axit Humic và axit Fulvic bằng phương pháp chuẩn độ
- TCVN 13262-11:2022 Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 11: Xác định hàm lượng hoạt chất đồng (II) oxit bằng phương pháp chuẩn độ iot-thiosunfat
THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT
PENTOXAZONE BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO
Pesticides - Part 7: Determination of pentoxazone content by high-performance liquid chromatography method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao để xác định hàm lượng hoạt chất pentoxazone trong thuốc bảo vệ thực vật.
Thông tin giới thiệu hoạt chất pentoxazone xem Phụ lục A.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
Pentoxazone trong thuốc bảo vệ thực vật được hoà tan bằng dung môi axetonitril sau đó được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao cột pha đảo với detector UV (RP-HPLC/UV), ở bước sóng 254 nm và dùng phương pháp một điểm chuẩn. Kết quả định danh được xác định dựa trên sự so sánh giữa thời gian lưu của píc mẫu thử và píc chuẩn. Kết quả định lượng được xác định dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích cửa píc mẫu thử và píc chuẩn.
Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.
4.1 Chất chuẩn Pentoxazone, đã biết độ tinh khiết, có giấy chứng nhận chất lượng.
4.2 Axetonitril (C2H3N), dùng cho sắc ký lỏng.
4.3 Dung dịch chuẩn làm việc
Dùng cân phân tích (5.4) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn pentoxazone (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức dung tích 20 ml (5.1) hòa tan và định mức đến vạch bằng axetonitril (4.2) được nồng độ khoảng 0,5 mg/ml. Đặt vào bể siêu âm (5.8) trong 5 min, lọc qua màng lọc (5.6) bằng xy ranh lọc mẫu (5.7) (nếu cần), đuổi khí trước khi bơm vào thiết bị.
Chất chuẩn bảo quản trong tủ lạnh phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi cân.
Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần.
Dung dịch chuẩn nên bảo quản ở 2 °C đến 4 °C; dung dịch chuẩn phải kiểm tra chất lượng trước khi sử dụng.
4.4 Axit axetic băng (C2H4O2), loại tinh khiết phân tích.
4.5 Dung dịch pha động : Dùng pipet (5.2) hút 5 ml dung dịch axit axetic (4.4) vào cốc 1 lít (5.3) chứa sẵn 1000 ml nước. Trộn đều hỗn hợp và đặt vào bể siêu âm (5.8) siêu âm 5 min để loại bỏ bọt khí trước khi sử dụng.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phỏng thử nghiệm cụ thể như sau:
5.1 Bình định mức, dung tích 20 ml, thủy tinh loại A.
5.2 Pipet chia vạch, dung tích 5 ml.
5.3 Cốc, dung tích 2 lít.
5.4 Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.
5.5 Xy ranh bơm mẫu, dung tích 50 pl, chia vạch đến 1 pl hoặc bơm tiêm mẫu tự động.
5.6 Màng lọc xy ranh PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm, đường kính 25 mm.
5.7 Xy ranh lọc mẫu, dung tích 5 ml, dùng cho màng lọc PTFE (5.6).
5.8 Bể siêu âm, tần số siêu âm từ 40 kHz đến 100 kHz.
5.9 Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:
- Hệ thống bơm cao áp;
- Detector tử ngoại (UV);
- Buồng điều nhiệt cột tách có mức điều nhiệt tại 45 °C;
- Cột sắc ký lỏng Lichrospher RP13, có chiều dài 250 mm, đường kính 4,6 mm, kích thước hạt 5 μm hoặc loại tương đương;
- Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay;
- Bộ xử lý số liệu;
5.10 Rây, đường kính lỗ 0,2 mm.
5.11 Máy nghiền mẫu.
6.1 Lấy mẫu
Tiêu chuẩn này không quy định việc lấy mẫu.
Nên lấy mẫu theo TCVN 12017 : 2017.
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải là mẫu đại diện và không bị hư hỏng hoặc biến đổi trong suốt quá trình vận chuyển và bảo quản.
6.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ phòng; đối với mẫu dạng bột thì phải trộn đều, mẫu dạng hạt phải được trộn đều và nghiền bằng máy nghiền mẫu (5.11) rồi rây qua rây cỡ lỗ 0,2 mm (5.10).
7.1 Chuẩn bị dung dịch mẫu thử
Dùng cân phân tích (5.4) cân mẫu thử có chứa khoảng 0,01 g hoạt chất pentoxazone, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức dung tích 20 ml (5.1) hòa tan và định mức tới vạch bằng axetonitril (4.2). Đặt vào bể siêu âm (5.8) siêu âm 5 min, để nguội đến nhiệt độ phòng. Dùng xy ranh lọc mẫu (5.7) lọc dung dịch qua màng lọc 0,45 μm (5.6) trước khi bơm vào thiết bị.
7.2 Xác định hàm lượng hoạt chất
7.2.1 Điều kiện phân tích
- pha động: Axetonitril: dung dịch pha động (4.5) = 70 : 30 (theo thể tích)(*)
- bước sóng: 254 nm
- tốc độ dòng: 1,0 ml/min
- thể tích mẫu bơm: 10 μl
- nhiệt độ cột: 45 °C
(*) tỉ lệ thành phần pha động có thể thay đổi tùy theo nền mẫu và phải được đánh giá sự thay đổi này trước khi áp dụng
7.2.2 Xác định
Dùng xy ranh (5.5) bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.3) cho đến khi số đo diện tích của pic chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 % giữa hai lần bơm liên tiếp. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.3) và dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần (số đo diện tích của pic chuẩn và pic mẫu thử thay đổi không lớn hơn 1 % so với giá trị ban đầu). Tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với diện tích pic chuẩn nằm trong khoảng từ 70 % đến 130 %.
8.1 Tính hàm lượng pentoxazone
Hàm lượng pentoxazone trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm (%) được tính theo công thức:
|
| (1) |
Trong đó:
Sm là giá trị trung bình của số đo diện tích của pic mẫu thử;
Sc là giá trị trung bình của số đo diện tích của pic chuẩn;
mc là khối lượng mẫu chuẩn, tính bằng gam (g);
mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);
P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%);
Kết quả phép thử là giá trị trung bình các kết quả của ít nhất hai lần thử được tiến hành song song.
8.2 Cách quy đổi hàm lượng pentoxazone
Đơn vị g/kg: Y (g/kg) = X(%) x 10
Trong đó: 10: là hệ số qui đổi
X(%): kết quả tính theo công thức (1)
Y là hàm lượng pentoxazone trong mẫu (g/kg)
Đơn vị g/L: Z (g/L) = X(%) x 10x d
Trong đó: 10: là hệ số qui đổi
X(%): kết quả tính theo công thức (1)
Z là hàm lượng pentoxazone trong mẫu (g/l)
d: khối lượng riêng của mẫu (g/ml), được xác định theo TCVN 8050 : 2016.
Đơn vị %(w/v): W%(w/v) = X(%) x d
Trong đó: X(%): kết quả tính theo công thức (1)
W: là hàm lượng pentoxazone trong mẫu (%w/v)
d: khối lượng riêng của mẫu, được xác định theo TCVN 8050 : 2016.
Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:
a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng;
c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;
d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;
e) các kết quả thử nghiệm thu được đều được lấy đến hai chữ số có nghĩa;
Thông tin về hoạt chất Pentoxazone
Công thức cấu tạo:

| Tên hoạt chất: | Pentoxazone |
| Tên hoá học (IUPAC): | 3-[4-chloro-5-(cydopentyloxy)-2-fluorophenyl]-5-isopropylideneoxazolidine-2,4-dione |
| Tên CA: | 3-[4-chloro-5-(cyclopentyloxy)-2-fiuorophenyl]-5-(1-methylethylidene)-2,4-oxazolidinedione |
| Công thức phân tử: | C17H17CIFNO4 |
| Khối lượng phân tử: | 353,77 g/mol |
Thông tin về sắc ký đồ điển hình của pentoxazone

Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Manual on the develoμment and use of FAO and WHO specification for pesticides, (2016).
[2] Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt Nam, (2020).
[3] Sun Zhanyue, Yu Rong, Wang Shengxiang, Analytical Method of90g/L Pentoxazone sc by HPLC, Beijing Institute for the Control of Agrochemicals, Ministry of Agriculture.
[4] LGC Ltd., Certificate of Analysis- ISO Guide 34 Reference Material of Pentoxazone, (2018).
[5] Appendix F: Guidelines for standard Method Performance Requirements, Official Methods of Analysis of AOAC INTERNATIONAL (2016) 20th Ed., AOAC INTERNATIONAL, Rockville, MD, USA.
[6] TCVN12017: 2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu, (2017).
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8050:2016 về Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-4:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm Citokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-3:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-2:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-1:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-6:2021 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 6: Xác định hàm lượng hoạt chất fenitrothion bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và sắc ký khí
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-5:2021 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 5: Xác định hàm lượng hoạt chất fenthion bằng phương pháp sắc ký khí
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12567:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất ametryn
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12569:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất dimethomorph
- 1 Quyết định 2480/QĐ-BKHCN năm 2022 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thuốc bảo vệ thực vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 3 Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 8050:2016 về Nguyên liệu và thành phẩm thuốc bảo vệ thực vật - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12017:2017 về Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13269:2021 về Gạo, hạt hồ tiêu - Xác định dư lượng thuốc bảo vệ thực vật nereistoxin bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS/MS
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-4:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 4: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm Citokinins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-3:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 3: Xác định hàm lượng hoạt chất nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-2:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 2: Xác định hàm lượng hoạt chất indanofan bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-1:2020 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 1: Xác định hàm lượng hoạt chất thiram bằng phương pháp chuẩn độ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12567:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất ametryn
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-6:2021 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 6: Xác định hàm lượng hoạt chất fenitrothion bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao và sắc ký khí
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13262-5:2021 về Thuốc bảo vệ thực vật - Phần 5: Xác định hàm lượng hoạt chất fenthion bằng phương pháp sắc ký khí
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12569:2018 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất dimethomorph
