Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao quy định phương pháp thử nghiệm hóa học nhằm xác định chính xác hàm lượng hoạt chất diflubenzuron trong các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật phục vụ công tác quản lý chất lượng và bảo vệ môi trường.

Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron trong thuốc bảo vệ thực vật dạng kỹ thuật và các dạng thành phẩm (như dạng bột thấm nước, dạng huyền phù, hoặc các dạng chế phẩm khác chứa hoạt chất này).
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng thuốc bảo vệ thực vật, các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy, cùng các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật tại Việt Nam.

Nguyên tắc xác định hàm lượng hoạt chất

  • Phương pháp dựa trên việc hòa tan hoàn toàn hoạt chất diflubenzuron trong mẫu thử bằng dung môi thích hợp.
  • Hàm lượng hoạt chất được xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng cột pha đảo (reversed-phase column) và đầu dò tử ngoại (UV detector) tại bước sóng hấp thụ cực đại phù hợp.
  • Kết quả được định lượng bằng phương pháp ngoại chuẩn, thông qua việc so sánh diện tích pic hoặc chiều cao pic của hoạt chất trong dung dịch mẫu thử với dung dịch mẫu chuẩn có nồng độ tương đương.

Hóa chất, thuốc thử và thiết bị yêu cầu

  • Hóa chất và thuốc thử: Chất chuẩn diflubenzuron đã biết trước hàm lượng tinh khiết; dung môi pha động chuyên dụng cho sắc ký lỏng (như axetonitril, nước cất siêu sạch hoặc nước dùng cho HPLC); các dung môi hữu cơ khác đạt tiêu chuẩn phân tích để hòa tan và pha loãng mẫu.
  • Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đồng bộ bao gồm bơm cao áp, bộ tiêm mẫu (tự động hoặc bằng tay), đầu dò UV hoặc DAD, và phần mềm xử lý dữ liệu sắc ký; cột phân tích pha đảo (thường là cột C18 hoặc tương đương); cân phân tích có độ chính xác đến 0,1 mg; máy lắc siêu âm; màng lọc mẫu chuyên dụng (kích thước lỗ lọc khoảng 0,45 micromet) và các dụng cụ thủy tinh phòng thí nghiệm đạt tiêu chuẩn đo lường.

Quy trình tiến hành thử nghiệm chi tiết

  • Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Cân một lượng chất chuẩn diflubenzuron chính xác vào bình định mức, hòa tan bằng dung môi phù hợp và định mức đến vạch để thu được dung dịch chuẩn gốc. Từ dung dịch gốc, tiến hành pha loãng để có dung dịch chuẩn làm việc với nồng độ nằm trong khoảng tuyến tính của đầu dò.
  • Chuẩn bị dung dịch mẫu thử: Cân một lượng mẫu thử chứa hoạt chất diflubenzuron (ước tính tương đương với lượng chất chuẩn trong dung dịch làm việc) vào bình định mức. Thêm dung môi, tiến hành lắc siêu âm trong khoảng thời gian quy định để chiết xuất hoàn toàn hoạt chất, để nguội về nhiệt độ phòng, định mức đến vạch và lọc qua màng lọc trước khi bơm vào thiết bị.
  • Điều kiện vận hành thiết bị sắc ký: Thiết lập các thông số tối ưu cho hệ thống HPLC bao gồm thành phần pha động (tỷ lệ dung môi hữu cơ và nước), tốc độ dòng, bước sóng phát hiện của đầu dò UV, nhiệt độ cột và thể tích bơm mẫu. Hệ thống cần được ổn định cho đến khi đường nền phẳng và thời gian lưu của pic hoạt chất ổn định.
  • Tiến hành đo: Bơm lần lượt dung dịch chuẩn và dung dịch mẫu thử vào hệ thống sắc ký. Mỗi dung dịch cần được bơm lặp lại ít nhất hai lần để đảm bảo tính lặp lại của phép đo. Ghi nhận sắc ký đồ và xác định diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của diflubenzuron trên từng sắc ký đồ.

Tính toán và biểu thị kết quả phân tích

  • Hàm lượng hoạt chất diflubenzuron trong mẫu thử (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán dựa trên công thức so sánh tỷ lệ diện tích pic trung bình của mẫu thử với diện tích pic trung bình của mẫu chuẩn, có tính đến khối lượng mẫu cân, độ tinh khiết của chất chuẩn và các hệ số pha loãng liên quan.
  • Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình số học của các phép xác định song song. Sai lệch giữa các kết quả xác định song song không được vượt quá giới hạn cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn đối với từng khoảng hàm lượng hoạt chất.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 không ghi nhận cụ thể ngày bắt đầu có hiệu lực trong phần thông tin tóm tắt, tuy nhiên tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật chính thức và thống nhất trên phạm vi toàn quốc để đánh giá chất lượng các sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất diflubenzuron lưu hành trên thị trường.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 12708:2019

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT DIFLUBENZURON BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Pesticides - Determination of diflubenzuron content by high performance liquid chromatography

Lời nói đầu

TCVN 12708 : 2019 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CIPAC HANDBOOK H và CIPAC HANDBOOK N, MT 339.

TCVN 12708 : 2019 do Cục Bảo vệ thực vật biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG HOẠT CHẤT DIFLUBENZURON BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Pesticides - Determination of diflubenzuron content by high performance liquid chromatography

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) sử dụng detector tử ngoại (UV) để xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron trong sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật có chứa diflubenzuron (xem phụ lục A1).

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật - Lấy mẫu

3  Nguyên tắc

Hòa tan diflubenzuron trong 1,4 dioxan sau đó xác định bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC), sử dụng cột pha đảo với detector tử ngoại (UV) ở bước sóng 254 nm phương pháp ngoại chuẩn. Kết quả định danh được xác định dựa trên sự so sánh giữa thời gian lưu của píc mẫu thử và píc chuẩn. Kết quả định lượng được xác định dựa trên sự so sánh giữa số đo diện tích của píc mẫu thử và píc chuẩn.

4  Thuốc thử

Chỉ sử dụng các thuốc thử tinh khiết phân tích, nước dùng trong quá trình phân tích đạt loại 3 của TCVN 4851 (ISO 3696) hoặc có độ tinh khiết tương đương.

4.1  Chất chuẩn diflubenzuron (C14H9CIF2N2O2), đã biết hàm lượng, bảo quản trong tủ mát ở 20 °C ± 4 °C.

4.2  Axetonitril (C2H3N), dùng cho sắc ký lỏng

4.3  1,4 - Dioxan (C4H8O2), dùng cho sắc ký lỏng

4.4  Dung môi pha động

Pha hỗn hợp dung môi axetonitril (4.2): nước : 1,4 - dioxan (4.3) theo tỉ lệ thể tích 45 : 45 : 10 vào cốc 1000 ml (5.1). Đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 15 min.

4.5  Dung dịch chuẩn làm việc

Dùng cân phân tích (5.7) cân khoảng 0,01 g chất chuẩn diflubenzuron (4.1), chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 100 ml (5.2), thêm 50 ml 1,4 - dioxan (4.3) đặt vào bể điều nhiệt (5.8) điều chỉnh nhiệt độ 70 °C - 80 °C trong 40 min, để nguội đến nhiệt độ phòng, thêm 40 ml 1,4 - dioxan (4.3). Sau đó định mức tới vạch bằng dung môi pha động (4.4). Lắc đều, đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 5 min, làm lạnh đến nhiệt độ phòng, lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 μm (5.5) trước khi bơm vào thiết bị sắc ký lỏng cao áp.

CHÚ THÍCH:

- Nếu sử dụng cân có cấp chính xác 0,0001 g thì lượng mẫu và chuẩn tăng lên 10 lần Dung dịch chuẩn nên bảo quản trong bình tối màu ở 2 °C đến 4 °C

5  Dụng cụ, thiết bị

Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm cụ thể như sau:

5.1  Cốc thủy tinh, dung tích 1000 ml.

5.2  Bình định mức, dung tích 100 ml; 1000 ml.

5.3  Pipet, dung tích 1 ml; 5 ml; 10 ml.

5.4  Xyranh bơm mẫu, dung tích 50 μl, chia vạch đến 1 μl hoặc bơm mẫu tự động.

5.5  Màng lọc xyranh PTFE, có kích thước lỗ 0,45 μm.

5.6  Máy siêu âm.

5.7  Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,00001 g.

5.8  Bể điều nhiệt, có thể điều nhiệt đến 80 °C.

5.9  Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao, được trang bị như sau:

- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao với detector tử ngoại (UV)

- Hệ thống bơm cao áp

- Bộ tích phân hoặc máy vi tính

- Cột RP 18, 250 mm, đường kính 4,6 mm, kích thước hạt 5 μm hoặc loại tương đương - Bộ bơm mẫu tự động hoặc bơm mẫu bằng tay.

5.10  Rây, có đường kính lỗ 2 mm

6  Cách tiến hành

6.1  Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

6.1.1  Lấy mẫu

Lấy mẫu theo TCVN 12017:2017

6.1.2  Chuẩn bị mẫu

Mẫu cần được làm đồng nhất trước khi cân: Đối với mẫu dạng lỏng phải lắc đều, nếu bị đông đặc do nhiệt độ thấp cần được làm tan chảy ở nhiệt độ 30 °C ± 2 °C; đối với mẫu dạng bột, hạt phải được trộn đều; đối với mẫu dạng bả rắn thì phải nghiền mịn và rây qua rây có đường kính lỗ 2 mm (5.10), trộn đều làm mẫu phân tích.

6.1.3  Chuẩn bị dung dịch mẫu thử

Dùng cân phân tích (5.7) cân mẫu thử chứa khoảng 0,01 g hoạt chất diflubenzuron, chính xác đến 0,00001 g vào bình định mức 100 ml (5.2), thêm 50 ml 1,4 - dioxan (4.3) đặt vào bể điều nhiệt (5.8) điều chỉnh nhiệt độ 70 °C - 80 °C trong 40 min, thêm 40 ml 1,4 - dioxan (4.3) làm mát về nhiệt độ phòng. Sau đó định mức tới vạch bằng dung môi pha động (4.4). Lắc đều, đặt vào máy siêu âm (5.6) siêu âm trong 5 min, làm lạnh đến nhiệt độ phòng, lọc qua lọc qua màng lọc xyranh PTFE 0,45 pm (5.5) trước khi bơm vào thiết bị sắc ký lỏng cao áp.

6.2  Xác định hàm lượng hoạt chất

6.2.1  Điều kiện phân tích

Pha động:                   theo 4.4

Bước sóng:                 254 nm

Tốc độ dòng:               1,0ml/min

Thể tích bơm mẫu:      10 μl

Nhiệt độ buồng cột:      40 °C

6.2.2  Xác định

Bơm dung dịch chuẩn làm việc (4.5) cho đến khi số đo diện tích, thời gian lưu của pic chất chuẩn thay đổi không lớn hơn 1 %. Sau đó, bơm lần lượt dung dịch chuẩn làm việc (4.5) và dung dịch mẫu thử (6.1.3), lặp lại 2 lần (bơm 2 lượng cân mẫu). Tỷ lệ diện tích pic của mẫu thử so với diện tích pic mẫu chuẩn nằm trong khoảng 70 % - 130 %

7  Tính kết quả

Hàm lượng hoạt chất diflubenzuron trong mẫu, X, biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) được tính theo công thức:

Trong đó:

Sm là số đo diện tích của pic mẫu thử;

Sc là số đo diện tích của pic chuẩn;

mc là khối lượng chất chuẩn, tính bằng gam (g);

mm là khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g);

P là độ tinh khiết của chất chuẩn, tính bằng phần trăm (%).

8  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ:

a) mọi thông tin cần thiết về việc nhận biết đầy đủ mẫu thử;

b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng: TCVN 12017:2017 Thuốc bảo vệ thực vật- Lấy mẫu;

c) phương pháp thử đã sử dụng và viện dẫn tiêu chuẩn này;

d) mọi thao tác không được quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc những điều được coi là tự chọn, và bất kỳ chi tiết nào có ảnh hưởng tới kết quả;

e) kết quả thử nghiệm thu được, lấy hai chữ số sau dấu phẩy.

 

Phụ lục A

(Tham khảo)

A.1  Giới thiệu hoạt chất diflubenzuron

A.1.1  Công thức cấu tạo:

A.1.2  Tên hoạt chất: Diflubenzuron

A.1.3  Tên hoá học: IUPAC: 1-(4-chlorophenyl)-3-(2,6-difluorobenzoy)urea

A.1.4  Công thức phân tử: C14H9CIF2N2O2

A.1.5  Khối lượng phân tử: 310,7

A.1.6  Nhiệt độ nóng chảy: 228 °C

A.1.7  Áp suất hơi bão hoà ở 25 °C: 1,2 x 10-4 mPa

A.1.8  Độ hòa tan trong:

Nước (pH 7, 25 °C)

N-hexan (20 °C)

Toluen (20 °C)

Diclomêtan (20 °C)

Metanol (20 °C)

0,08 mg/l

0,063 g/l

0,29 g/l

1,8 g/l

1,1 g/l

A.1.9  Dạng bên ngoài: Tinh thể không màu

A.1.10  Độ bền: kém bền dưới ánh sáng khi ở trong dung dịch, nhưng bền với ánh nắng mặt trời ở dạng rắn. Trong dung dịch ở 20 °C, diflubenzuron bền tại pH 5-7 (DT50 > 150d).

A.2  Sắc ký đồ chuẩn và mẫu ca diflubenzuron

A.2.1  Sắc ký đồ chuẩn của diflubenzuron

A.2.2  Sắc ký đồ mẫu của diflubenzuron

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1]  CIPAC HANDBOOK H, MT 339

[2]  CIPAC HANDBOOK N, MT 339

[3]  TCCS 309:2015/BVTV thuốc bảo vệ thực vật chứa hoạt chất Diflubenzuron- Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử

[4]  CDS Tomlin, The Pesticide Manual, Thirteeth Edition, 2003

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc bảo vệ thực vật - Xác định hàm lượng hoạt chất diflubenzuron bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

Số hiệu: TCVN12708:2019
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2019
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Hóa chất
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12708:2019 về Thuốc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký