Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-10:2020 về Phân bón - Phần 10: Xác định tỷ trọng là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định chỉ tiêu tỷ trọng của các loại phân bón, phục vụ công tác kiểm tra, đánh giá và quản lý chất lượng sản phẩm trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chứng nhận hợp quy, phòng thử nghiệm và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh phân bón tại Việt Nam nhằm thống nhất phương pháp xác định tỷ trọng của phân bón.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết về phương pháp xác định tỷ trọng đối với các sản phẩm phân bón.
- Xác định rõ giới hạn và khả năng áp dụng của phương pháp đối với từng nhóm phân bón cụ thể (như phân bón dạng rắn, dạng lỏng hoặc các trạng thái vật lý đặc thù khác).
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật liên quan làm căn cứ áp dụng cùng với TCVN 13263-10:2020.
- Các tài liệu viện dẫn này bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu phân bón, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp xác định các chỉ tiêu lý hóa liên quan khác. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, bổ sung thì áp dụng phiên bản mới nhất.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong tiêu chuẩn để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và thực hiện.
- Làm rõ khái niệm về tỷ trọng của phân bón, bao gồm tỷ trọng biểu kiến, tỷ trọng thực hoặc tỷ trọng đổ đống tùy thuộc vào trạng thái vật lý của mẫu phân tích.
4. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 4)
- Mô tả nguyên lý kỹ thuật cốt lõi để xác định tỷ trọng của phân bón.
- Phương pháp thường dựa trên việc xác định khối lượng của một thể tích mẫu phân bón xác định trong điều kiện nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn, từ đó tính toán ra trị số tỷ trọng tương ứng của mẫu thử.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-10:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố và được áp dụng rộng rãi trong hoạt động kiểm nghiệm chất lượng phân bón trên phạm vi toàn quốc.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13263-10:2020
PHÂN BÓN - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG
Fertilizers - Part 10: Determination of relative density
Lời nói đầu
TCVN 13263-10:2020 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13263:2020 Phân bón, bao gồm các tiêu chuẩn sau.
TCVN 13263-1:2020, Phần 1: Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-2:2020, Phần 2: Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-3:2020, Phần 3: Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin C phương pháp bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-4:2020, Phần 4: Phân bón - Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-5:2020, Phần 5: Phân bón - Xác định hàm lượng nhóm auxins bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-6:2020, Phần 6: Phân bón - Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
TCVN 13263-7:2020, Phần 7: Phân bón - Xác định hàm lượng bo hòa tan trong nước bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
TCVN 13263-8:2020, Phần 8: Phân bón - Xác định hàm lượng bo hòa tan trong axit bằng phương pháp quang phổ hấp thụ phân tử
TCVN 13263-9:2020, Phần 9: Phân bón - Xác định độ pH
TCVN 13263-10:2020, Phần 10: Phân bón - Xác định tỷ trọng
PHÂN BÓN - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH TỶ TRỌNG
Fertilizers - Part 10: Determination of relative density
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định tỷ trọng cho phân bón dạng lỏng ở nhiệt độ 20 °C bằng bình tỷ trọng có thể tích xác định.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi, (nếu có).
TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 9486:2018, Phân bón - Lấy mẫu
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Tỷ trọng phân bón (khối lượng riêng tương đối) (relative density)
Tỷ số giữa khối lượng của phân bón và khối lượng của nước tinh khiết có cùng thể tích tại cùng một nhiệt độ.
4 Nguyên tắc
Xác định khối lượng của phân bón được chứa trong bình tỷ trọng có thể tích xác định.
Xác định khối lượng của nước tinh khiết có cùng thể tích với phân bón.
Tỷ trọng của phân bón được tính bằng tỷ số giữa khối lượng của phân bón và khối lượng của nước tinh khiết.
5 Thuốc thử
5.1 Nước, nước cất phù hợp với TCVN 4851:1989 (ISO 3696:1987) hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
6 Thiết bị và dụng cụ
Các thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:
6.1 Cân phân tích, độ chính xác 0,0001 g.
6.2 Bình tỷ trọng, dung tích 25 mL hoặc 50 mL.
6.3 Thiết bị điều nhiệt, có thể điều chỉnh được nhiệt độ ở 20 °C ± 0,5 °C.
6.4 Nhiệt kế.
6.5 Cốc thủy tinh, dung tích 50 mL, 100 mL.
7 Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
7.1 Lấy mẫu
Lấy mẫu theo TCVN 9486:2018.
7.2 Chuẩn bị mẫu
Mẫu lấy ban đầu không ít hơn 100 mL, trước khi lấy mẫu để tiến hành phép thử, mẫu phải được lắc đều.
8 Cách tiến hành
Cân bình tỷ trọng khô, sạch (6.2) chính xác đến 0,0001 g (m1).
Cho phân bón vào cốc thủy tinh (6.5), đưa vào thiết bị điều nhiệt (6.3) ở 20 °C ± 0,5 °C đến khi mẫu đạt nhiệt độ 20 °C ± 0,5 °C. Rót mẫu vào bình tỷ trọng khô, sạch đã được cân ở trên. Cân, xác định khối lượng của bình tỷ trọng chứa phân bón (m2).
Rửa sạch bình đã sử dụng. Tráng bình nhiều lần bằng nước cất. Rót nước cất đã được điều chỉnh về 20 °C ± 0,5 °C vào bình tỷ trọng (6.2). Lau khô bình. Cân, xác định khối lượng của bình tỷ trọng chứa nước (m3).
9 Biểu thị kết quả
Tỷ trọng, d, của phân bón ở nhiệt độ 20 °C ± 0,5 °C, được tính theo công thức (1):
|
| (1) |
trong đó
m1 là khối lượng của bình tỷ trọng, tính bằng gam (g);
m2 là khối lượng của bình tỷ trọng chứa phân bón, tính bằng gam (g);
m3 là khối lượng của bình tỷ trọng chứa nước, tính bằng gam (g).
Báo cáo kết quả đến ba chữ số thập phân.
10 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần có đầy đủ những thông tin sau:
a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;
b) Đặc điểm nhận dạng mẫu;
c) Kết quả thử nghiệm;
d) Mọi thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này, hoặc được coi là tùy chọn và các yếu tố có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm;
e) Ngày thử nghiệm.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 3731:2007 (ISO 758:1976) Sản phẩm hóa học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng ở 20 °C.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3731:2007 (ISO 758 : 1976) về Sản phẩm hoá học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng ở 20 độ C
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-1:2020 về Phân bón - Phần 1: Xác định hàm lượng Vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-2:2020 về Phân bón - Phần 2: Xác định hàm lượng vitamin nhóm B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-3:2020 về Phân bón - Phần 3: Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-4:2020 về Phân bón - Phần 4: Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-5:2020 về Phân bón - Phần 5: Xác định hàm lượng nhóm auxin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-6:2020 về Phân bón - Phần 6: Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12622:2019 về Phân bón - Xác định lưu huỳnh (dạng sulfat) hòa tan trong nước bằng phương pháp khối lượng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13613:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Trichoderma SPP. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3731:2007 (ISO 758 : 1976) về Sản phẩm hoá học dạng lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định khối lượng riêng ở 20 độ C
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9486:2018 về Phân bón - Lấy mẫu
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12622:2019 về Phân bón - Xác định lưu huỳnh (dạng sulfat) hòa tan trong nước bằng phương pháp khối lượng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11407:2019 về Phân bón - Xác định hàm lượng silic hữu hiệu bằng phương pháp phổ hấp thụ phân tử
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12560-1:2018 về Phân bón vi sinh vật - Xác định mật độ nấm rễ nội cộng sinh - Phần 1: Đếm số lượng bào tử nấm nội cộng sinh bằng kỹ thuật sàng ướt, ly tâm nổi
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-1:2020 về Phân bón - Phần 1: Xác định hàm lượng Vitamin A bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-2:2020 về Phân bón - Phần 2: Xác định hàm lượng vitamin nhóm B bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-3:2020 về Phân bón - Phần 3: Xác định hàm lượng vitamin C bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-4:2020 về Phân bón - Phần 4: Xác định hàm lượng vitamin E bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-5:2020 về Phân bón - Phần 5: Xác định hàm lượng nhóm auxin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13263-6:2020 về Phân bón - Phần 6: Xác định hàm lượng nhóm gibberellin bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13613:2022 về Phân bón - Phương pháp định lượng Trichoderma SPP. - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc