Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13355:2021 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Chòi quan sát phát hiện cháy rừng được công bố vào năm 2021, do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn biên soạn và đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản trong việc khảo sát, thiết kế, xây dựng và trang bị cho chòi quan sát phát hiện cháy rừng nhằm nâng cao hiệu quả công tác phòng cháy, chữa cháy rừng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến công tác quy hoạch, khảo sát, thiết kế, xây dựng, nghiệm thu và quản lý vận hành chòi quan sát phát hiện cháy rừng trên phạm vi cả nước. Tiêu chuẩn áp dụng cho cả chòi quan sát xây dựng mới và các công trình cải tạo, nâng cấp.
Các thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Chòi quan sát phát hiện cháy rừng (chòi canh lửa): Là công trình chuyên dùng được xây dựng ở vị trí cao, có tầm nhìn bao quát rộng để phát hiện sớm các đám cháy rừng bằng mắt thường hoặc bằng các thiết bị hỗ trợ quan sát chuyên dụng.
- Tầm nhìn hiệu dụng: Khoảng cách tối đa từ chòi quan sát có thể phát hiện rõ ràng cột khói hoặc đám cháy trong điều kiện thời tiết bình thường.
- Bán kính quan sát: Khoảng cách từ chòi quan sát đến ranh giới ngoài cùng của khu vực rừng được phân công giám sát trực tiếp.
Yêu cầu chung về vị trí và phân cấp công trình
- Vị trí xây dựng: Chòi quan sát phải được đặt tại các điểm cao thế giới như đỉnh đồi, núi hoặc các khu vực có địa hình thuận lợi, đảm bảo tầm nhìn không bị che khuất bởi địa hình hoặc cây rừng xung quanh. Vị trí chọn xây dựng phải nằm trong quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng của địa phương hoặc của chủ rừng.
- Phân cấp công trình: Tùy thuộc vào quy mô, chiều cao và vật liệu xây dựng, chòi quan sát được phân cấp theo quy định hiện hành về phân cấp công trình xây dựng để áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế kết cấu tương ứng, bảo đảm an toàn chịu lực tối đa.
Yêu cầu kỹ thuật về thiết kế và kết cấu chòi quan sát
- Chiều cao chòi: Chiều cao của chòi quan sát (tính từ mặt đất tự nhiên đến sàn cabin quan sát) phải được tính toán dựa trên chiều cao trung bình của tán rừng xung quanh và địa hình thực tế, đảm bảo sàn cabin cao hơn tán rừng tối thiểu từ 2 mét đến 3 mét để không bị che khuất tầm nhìn.
- Kết cấu chịu lực: Khung chòi có thể được làm bằng thép, bê tông cốt thép hoặc gỗ nhóm tốt chịu lực. Kết cấu phải đảm bảo độ bền vững, an toàn trước tải trọng gió, động đất và các tác động thời tiết khắc nghiệt tại khu vực xây dựng.
- Cabin quan sát (chòi canh): Phải có diện tích sàn đủ rộng để bố trí thiết bị và cho ít nhất 2 người làm việc đồng thời. Cabin phải được thiết kế cửa kính xoay quanh 360 độ để quan sát được mọi hướng, kính sử dụng phải là kính an toàn, chống lóa.
- Hệ thống lối lên xuống: Cầu thang lên chòi phải có tay vịn chắc chắn, độ dốc vừa phải, có sàn nghỉ nếu chiều cao chòi lớn để đảm bảo an toàn cho nhân viên tuần tra, canh gác khi di chuyển lên xuống hàng ngày.
Yêu cầu về hệ thống kỹ thuật phụ trợ và an toàn
- Hệ thống chống sét: Đây là yêu cầu bắt buộc đối với mọi chòi quan sát do công trình thường nằm ở vị trí cao, dễ bị sét đánh. Hệ thống chống sét phải được thiết kế và lắp đặt theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về chống sét cho công trình xây dựng.
- Hệ thống thông tin liên lạc: Chòi quan sát phải được trang bị các thiết bị thông tin liên lạc thông suốt như máy bộ đàm, điện thoại hoặc các thiết bị truyền tin chuyên dụng để kịp thời báo cáo khi phát hiện đám cháy.
- Trang thiết bị quan sát và định vị: Phải trang bị đầy đủ ống nhòm chuyên dụng có độ phóng đại lớn, bản đồ địa hình khu vực quản lý, la bàn (hoặc máy định vị GPS) và bảng phân vùng trọng điểm cháy để xác định nhanh tọa độ đám cháy.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13355:2021 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Các chủ rừng, đơn vị tư vấn thiết kế và thi công có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nêu trên để đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong suốt quá trình vận hành khai thác.
CÔNG TRÌNH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG - CHÒI QUAN SÁT PHÁT HIỆN CHÁY RỪNG
Forest fires prevention and fighting construction - Fire Lookout tower
Lời nói đầu
TCVN 13355: 2021 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục tiêu chuẩn và Đo lường chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÔNG TRÌNH PHÒNG CHÁY, CHỮA CHÁY RỪNG - CHÒI QUAN SÁT PHÁT HIỆN CHÁY RỪNG
Forest fires prevention and fighting construction - Fire Lookout tower
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật và phương pháp kiểm tra đối với chòi quan sát phát hiện cháy rừng trong hoạt động phòng cháy, chữa cháy rừng.
Tiêu chuẩn sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Chòi quan sát phát hiện cháy rừng (Fire lookout tower)
Chòi được dựng lên để canh gác, phát hiện sớm các điểm cháy rừng để kịp thời xử lý, dập tắt đám cháy giảm thiểu thiệt hại đến mức thấp nhất.
Chòi quan sát phát hiện cháy rừng gồm chòi chính và chòi phụ.
2.2
Chòi chính (Main fire lookout tower)
Chòi đặt ở vị trí đỉnh đồi hoặc vị trí trung tâm của khu vực rừng dễ cháy, có thể quan sát bao quát ở phạm vi rộng lớn.
2.3
Chòi phụ (Secondary fire lookout tower)
Chòi đặt ở những vị trí mà chòi chính bị khuất, không quan sát được.
2.4
Chiều cao chòi quan sát phát hiện cháy rừng (Fire lookout tower height)
Khoảng cách thẳng đứng từ mặt đất đến đỉnh của chòi quan sát.
2.5
Tầm quan sát tối thiểu (Minimum visibility)
Khoảng cách nhìn thấy bằng mắt thường từ vị trí quan sát ở trên chòi đến điểm có khói hoặc đám cháy rừng, trong điều kiện thời tiết bình thường, không có mưa hoặc sương mù.
Yêu cầu kỹ thuật đối với chòi quan sát phát hiện cháy rừng được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với chòi quan sát phát hiện cháy rừng
| Tiêu chí | Yêu cầu | |
| Chòi chính | Chòi phụ | |
| Vị trí | Bố trí tại nơi có độ cao và tầm quan sát xa, tốt nhất nên đặt ở đỉnh đồi hoặc vị trí trung tâm của khu vực rừng dễ cháy. Phải nhìn rõ được ít nhất 2 chòi phụ | Bố trí theo hình tam giác đều, chòi chính đặt ở trung tâm tam giác, chòi phụ đặt ở 3 đỉnh của tam giác |
| Chiều cao | Tối thiểu 15 m và phải cao hơn chiều cao của rừng ở giai đoạn thành thục. | Tối thiểu 10 m và phải cao hơn chiều cao của rừng ở giai đoạn thành thục. |
| Tầm quan sát tối thiểu | 10 km | 5 km |
| Trang, thiết bị | - Có các trang, thiết bị gồm: ống nhòm, la bàn, bình chữa cháy, kẻng báo động, máy bộ đàm, một số thiết bị phát tín hiệu như: cờ màu, pháo hiệu, bóng màu. - Có bản đồ hiện trạng rừng toàn bộ khu vực rừng cần bảo vệ. - Hệ thống xử lý thông tin và truyền tin phát hiện sớm cháy rừng và chỉ huy chữa cháy rừng. | |
| Thiết kế cơ sở | - Phải có thang lên, xuống thuận lợi. - Trên chòi có một điểm đứng, diện tích tối thiểu 4 m2, có 4 cửa để quan sát mọi phía, có mái che đảm bảo che mưa, nắng cho người quan sát. - Có trang bị dụng cụ chống sét (ống thôi lôi). - Chòi canh làm bằng vật liệu bền chắc đảm bảo an toàn cho người quan sát như: bê tông cốt thép, kính, sắt, gỗ sẵn có ở địa phương, tuổi thọ của chòi tối thiểu từ 15 năm đến 20 năm. (Chi tiết tham khảo tại phụ lục A, Hình A.1) | |
| Vận hành, bảo dưỡng | - Xung quanh chân chòi phải thường xuyên dọn sạch cây bụi và vật liệu cháy đề phòng cháy rừng, lửa lan đến chòi canh. - Phải được quản lý, duy tu bảo dưỡng, sửa chữa thường xuyên định kỳ theo đúng quy định để bảo đảm sẵn sàng quan sát phát hiện cháy rừng. | |
Phương pháp kiểm tra các yêu cầu của chòi quan sát phát hiện cháy rừng được quy định tại Bảng 2.
Bảng 2 - Phương pháp kiểm tra
| Tiêu chí | Phương pháp kiểm tra | Dung lượng mẫu kiểm tra |
| Vị trí | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra trực tiếp tại thực địa | Toàn bộ các chòi quan sát phát hiện cháy rừng |
| Chiều cao | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra trực tiếp tại thực địa. Đo trực tiếp bằng thước đo cao có sai số đến cm. | Đo tối thiểu 2 lần và lấy giá trị trung bình cộng của các lần đo |
| Tầm quan sát tối thiểu | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra trực tiếp tại thực địa. Quan sát trực tiếp bằng mắt thường vào thời điểm có điều kiện thời tiết bình thường, không có mưa hoặc sương mù. | Quan sát tối thiểu 3 điểm có địa vật cố định ngoài thực địa, so sánh với chiều dài theo thiết kế và thực địa |
| Trang, thiết bị | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra tại thực địa, đếm trực tiếp. | Toàn bộ các trang, thiết bị hiện có trên chòi quan sát phát hiện cháy rừng tại thời điểm kiểm tra |
| Thiết kế cơ sở | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, đối chiếu với kiểm tra, đo đếm tại thực địa. Diện tích được đo và tính trực tiếp bằng thước đo có sai số đến cm. | Toàn bộ các chòi quan sát phát hiện cháy rừng |
| Vận hành, bảo dưỡng | Sử dụng hồ sơ thiết kế được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Biên bản nghiệm thu hoạt động bảo dưỡng trước thời điểm kiểm tra. Kiểm tra trực tiếp tại thực địa. | Toàn bộ các chòi quan sát phát hiện cháy rừng |
Chòi quan sát phát hiện cháy rừng

Hình A.1. Chòi quan sát phát hiện cháy rừng
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 ngày 15/11/2017
[2] Nghị định 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp
[3] Thông tư số 25/2019/TT-BNNPTNT ngày 27/12/2019 Quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng
[4] Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88-2006: Quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng tràm
[5] Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89 - 2007: Quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông
[6] TS. Phạm Ngọc Hưng, 2001 “Thiên tai khô hạn cháy rừng và giải pháp phòng cháy chữa cháy rừng ở Việt Nam”, Nhà xuất bản Nông nghiệp
[7] TS. Bế Minh Châu, 2012 “Quản lý lửa rừng”, Nhà xuất bản Nông nghiệp
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-1:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 1: Băng trắng
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-2:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 2: Băng xanh
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13457-1:2022 về Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy gốc nước - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất phụ gia
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13260:2021 về Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy mini - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13877-2:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột - Phần 2: Yêu cầu thiết kế
- 1 Luật Lâm nghiệp 2017
- 2 Nghị định 156/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Lâm nghiệp
- 3 Thông tư 25/2019/TT-BNNPTNT quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 4 Quyết định 3378/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 88:2006 về quy trình phòng cháy, chữa cháy rừng tràm do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6 Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 89:2006 về quy phạm phòng cháy, chữa cháy rừng thông do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-1:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 1: Băng trắng
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12829-2:2020 về Công trình phòng cháy, chữa cháy rừng - Đường băng cản lửa - Phần 2: Băng xanh
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13457-1:2022 về Phòng cháy chữa cháy - Chất chữa cháy gốc nước - Phần 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với chất phụ gia
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13260:2021 về Phòng cháy chữa cháy - Bình chữa cháy mini - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13877-2:2023 về Phòng cháy chữa cháy - Hệ thống chữa cháy bằng bột - Phần 2: Yêu cầu thiết kế