Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-2:2022 về Đất, đá quặng - Phần 2: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiệt vi sai được ban hành năm 2022, quy định phương pháp chuẩn hóa nhằm xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh trong các mẫu đất, đá và quặng bằng việc ứng dụng kỹ thuật phân tích nhiệt vi sai.

Phạm vi áp dụng và đối tượng thực hiện

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp nhiệt vi sai để phát hiện và xác định thành phần, hàm lượng của nhóm khoáng vật sét cao lanh có trong các loại đất, đá và quặng.
  • Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm địa chất, các tổ chức, cá nhân thực hiện công tác khảo sát, thăm dò, khai thác khoáng sản, và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc kiểm định chất lượng đất, đá, quặng.

Nội dung cốt lõi của phương pháp nhiệt vi sai (Phần 2)

Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình kỹ thuật và các bước thực hiện phương pháp nhiệt vi sai (DTA) để phân tích khoáng vật sét cao lanh, bao gồm các nội dung chính sau:

  • Nguyên lý của phương pháp: Đo sự chênh lệch nhiệt độ giữa mẫu thử và mẫu so sánh trơ nhiệt khi cả hai được nung nóng hoặc làm nguội theo một chương trình nhiệt độ kiểm soát. Sự biến đổi cấu trúc, mất nước liên kết hoặc phân hủy của khoáng vật sét cao lanh dưới tác động của nhiệt độ sẽ sinh ra các hiệu ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt đặc trưng.
  • Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Quy định các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với hệ thống thiết bị phân tích nhiệt vi sai, lò nung, bộ ghi nhận dữ liệu, chén mẫu và chất chuẩn so sánh (thường sử dụng Al2O3 nung) nhằm bảo đảm độ nhạy và độ chính xác của phép đo.
  • Chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn phương pháp gia công mẫu, nghiền mịn mẫu đất, đá, quặng đến kích thước hạt tiêu chuẩn, sấy khô để loại bỏ độ ẩm tự do và bảo quản mẫu trong bình hút ẩm trước khi tiến hành phân tích nhằm tránh các sai số không đáng có.
  • Quy trình tiến hành phân tích: Thiết lập các thông số vận hành thiết bị bao gồm tốc độ nâng nhiệt, khoảng nhiệt độ khảo sát và môi trường khí trong lò nung để ghi lại đường cong nhiệt vi sai của mẫu một cách chính xác nhất.
  • Xử lý dữ liệu và xác định kết quả: Dựa trên các hiệu ứng nhiệt đặc trưng của khoáng vật sét cao lanh trên đường cong DTA (như hiệu ứng thu nhiệt do mất nước cấu trúc nhóm hydroxyl và hiệu ứng tỏa nhiệt do quá trình kết tinh pha mới) để định tính và định lượng thành phần khoáng vật có trong mẫu thử.

Mối liên hệ hệ thống trong bộ tiêu chuẩn TCVN 13597

Tiêu chuẩn TCVN 13597-2:2022 là một phần cấu thành quan trọng trong bộ tiêu chuẩn xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh, có sự liên kết chặt chẽ với các phần khác:

  • Phần 1: Tập trung vào phương pháp nhiễu xạ tia X (XRD) để xác định cấu trúc tinh thể của khoáng vật.
  • Phần 2: Tập trung vào phương pháp nhiệt vi sai (DTA) để xác định các đặc tính biến đổi nhiệt, giúp bổ trợ và đối chiếu kết quả phân tích với Phần 1 nhằm đưa ra kết luận chính xác nhất về thành phần khoáng vật.

Hiệu lực thi hành

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-2:2022 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực phân tích khoáng sản cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định kỹ thuật nêu trong tiêu chuẩn này để bảo đảm tính đồng bộ, khách quan và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13597-2:2022

ĐẤT, ĐÁ QUẶNG - PHẦN 2: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT SÉT CAO LANH BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT VI SAI

Soils, rocks and ores - Part 2: Determination of compositions clay mineral of kaolin - Inductively differential thermal analysis method

Lời nói đầu

TCVN 13597-2:2022 do Trung tâm Phân tích thí nghiêm địa chất - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Lời giới thiệu

Bộ TCVN 13597 Đất, đá quặng gồm các phần sau:

1

TCVN 13597-1:2022

Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X

2

TCVN 13597-2:2022

Phần 2: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiệt vi sai

 

ĐẤT, ĐÁ QUẶNG - PHN 2: XÁC ĐỊNH THÀNH PHN KHOÁNG VẬT SÉT CAO LANH BNG PHƯƠNG PHÁP NHIỆT VI SAI

Soils, rocks and ores - Part 2: Determination of compositions clay mineral of kaolin - Inductively differential thermal analysis method

CẢNH BÁO - Khi áp dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, thiết bị và các thao tác gây nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không đưa ra được hết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này phải tự thiết lập các thao tác an toàn thích hợp và xác định khả năng áp dụng hoặc các giới hạn quy định trước khi sử dụng tiêu chuẩn.

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp nhiệt vi sai xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh trong mẫu đất, đá quặng.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, runghen, nhiệt.

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696): Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm, năm 1989 (1987).

3  Nguyên tắc

Phương pháp dựa trên cơ sở những biến đổi lý - hoá kèm theo sự thay đổi khối lượng của khoáng vật trong quá trình nung nóng mẫu từ nhiệt độ phòng lên đến 1000 °C. Thiết bị phân tích nhiệt cho phép ghi nhận những khối lượng (TG) và nhiệt khối lượng vi phân (DTG).

Mỗi khoáng vật được đặc trưng bằng một hoặc một tập hợp các hiệu ứng nhiệt ở những khoảng nhiệt độ nhất định không hoặc có sự thay đổi kèm theo khối lượng.

Phân tích các hiệu ứng nhiệt trên đường cong nhiệt vi sai (DTA) và so sánh với các nhiệt đồ chuẩn cho phép xác định thành phần khoáng vật trong mẫu.

Sự thay đổi về khối lượng mẫu được xác định trên các đường cong TG và DTG ứng với mỗi hiệu ứng nhiệt là cơ sở để xác định định lượng từng khoáng vật có trong mẫu.

4  Thuốc thử, hóa chất

4.1  Cồn tuyệt đối Ethanol, hàm lượng ≥ 99,7 % (dùng để rửa cối và vệ sinh dụng cụ chuẩn bị mẫu)

4.2  Mẫu chuẩn thạch anh dạng bột, hàm lượng 99,7 % SiO2 (dùng để chuẩn máy); 200 mg

4.3  Mẫu chuẩn bột AI2O3, hàm lượng 99,7 %; 200 mg (dùng để chuẩn máy và phân tích)

4.4  Khí trơ Argon, nồng độ (loại) dung tích 10,5 Sm3; áp suất 200 bar; hàm lượng tạp chất O2 < 2 ppm; H2O < 2 ppm; CnHm < 0,5 ppm

5  Thiết bị, dụng cụ

Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thiết bị, dụng cụ trong phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ sau:

5.1  Thiết bị phân tích nhiệt vi sai: bao gồm máy chính, bộ làm mát, bộ nguồn, máy tính, máy in, phần mềm đo và xử lý.

5.2  Tủ sấy, có điều khiển nhiệt độ đến 200 °C ± 5 °C

5.3  Cối mã não, dung tích 150 ml (dùng để nghiền mẫu)

5.4  Cân phân tích có độ chính xác 0,001 g

5.5  Cốc đựng mẫu bằng AI2O3, dung tích 0,3 ml

5.6  Thìa xúc mẫu, bằng nhựa hoặc hợp kim chuyên dụng

6  Chuẩn bị mẫu thử

Gia công mẫu thử theo TCVN 9924:2013.

7  Cách tiến hành

7.1  Tạo mẫu đo

Dùng thìa xúc mẫu (5.6) xúc khoảng 180 mg mẫu đã được sấy khô ở 70 °C trong khoáng 1 h vào cốc mẫu chuyên dụng (5.5). Khi cân sao cho mẫu chỉ chiếm 2/3 cốc mẫu (5.5) để mẫu không bị trào ra trong quá trình gia nhiệt.

7.2  Đo mẫu

Thiết bị được cài đặt để thực hiện phép đo theo hướng dẫn của nhà sản xuất, các thông số cài đặt để phân tích như sau:

Nhiệt độ nung: từ nhiệt độ phòng đến 1000 °C

Tốc độ gia nhiệt 20 °C / min;

Tốc độ bơm khí trơ Ar (0,8 I / min) (4.4);

Mẫu chuẩn AI2O3 (4.3)

Đặt mẫu cần phân tích, mẫu chuẩn (4.3) vào vị trí đặt mẫu trong thiết bị.

Khi lò đã đạt tới nhiệt độ theo yêu cầu thì máy tự động tắt và lò tự động làm nguội cho đến nhiệt độ <100 °C thì kết thúc quá trình đo.

Giản đồ sẽ được lưu lại. Trên giản đồ thể hiện đường TG, DTG, DTA, T°. trong đó:

TG: đường mất trọng lượng trong quá trình nung mẫu (đơn vị đo mg)

DTG: tốc độ giảm khối lượng (đơn vị đo mg)

DTA: đường cong hiệu ứng nhiệt (đơn vị đo °C)

T°: nhiệt độ (đơn vị đo °C)

Thông tin về mẫu đo: (ngày, giờ đo mẫu; tên mẫu; khối lượng mẫu đo; mẫu đối sánh và khối lượng; khí Ar và file xử lý chuẩn)

8  Xác định thành phần khoáng vật

8.1  Định tính thành phần khoáng vật

Vào phần mềm xử lý của thiết bị xử lý giản đồ (8.1).

Dựa trên giản đồ xác định:

Lượng nước ẩm (nH2O) bị mất đi trong quá trình nung nóng với một số nhóm khoáng vật như illit, halloysit, thạch cao.

Lượng nước kết tinh (OH-) bị mất đi trong quá trình nung nóng với những đối tượng mẫu chứa nhóm hydroxyl.

Lượng khí (CO2, SO3...) thoát ra trong các phản ứng phân hủy với một số nhóm khoáng vật như cacbonat, sunfat.

8.2  Định lượng thành phần khoáng vật

Khối lượng của từng khoáng vật có trong mẫu được xác định theo Công thức 1:

(1)

trong đó:

m: Khối lượng khoáng vật có trong mẫu, mg;

b: Khối lượng MKN (gồm nước, khí...) của khoáng vật xác định được trên đường TG, mg;

a: Khối lượng nước, khí... trong 100 mg khoáng vật theo lý thuyết, mg.

Hàm lượng khoáng vật có trong mẫu được tính theo Công thức 2:

(2)

trong đó:

m: khối lượng khoáng vật có trong mẫu, mg;

M: khối lượng mẫu phân tích, mg.

8.3  Độ không đảm bảo đo mở rộng

Độ không đảm bảo đo mờ rộng của phương pháp: ± 5 %

9  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Nhận dạng mẫu thử;

c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

d) Ngày tiến hành thử nghiệm;

e) Kết quả thử nghiệm;

f) Ngày báo cáo kết quả thử;

g) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.

 

Phụ lục A

(tham khảo)

Bảng A.1 - Bảng tra cứu hiệu ứng nhiệt đặc trưng của khoáng vật

STT

Khoáng vật

Hiệu ứng nhiệt (°C)

Loại hình hiệu ứng

Bn chất hiệu ứng

Lượng mất nước lý thuyết (%)

1

Kaolinit

530 - 590

900-1000

Thu nhiệt

Tỏa nhiệt

Mất nước OH-

Mullit hóa

13,96

2

lllit

100-200

500 - 650

Thu nhiệt

Thu nhiệt

Mất nước (H2O)

Mất nước OH-

8,5

3

Mica

820 - 920

Thu nhiệt

Mất nước OH-

4,5

4

AI - Clorit

500 - 530

880 - 900

Thu nhiệt

Tỏa nhiệt

Mất nước OH-

Chuyển pha

10

5

Fe - Clorit

520 - 580

Thu nhiệt

Mất nước OH-

6

Fe- Mg Clorit

720 - 730

810-840

Thu nhiệt

Tỏa nhiệt

Mất nước OH-

Chuyển pha

7

Mg - Fe Clorit

835 - 865

870 - 900

Thu nhiệt

Tỏa nhiệt

Mất nước OH-

Chuyển pha

8

Gơtit

290 - 400

Thu nhiệt

Mất nước OH-

10

9

Gipxit

250 - 400

450 - 600

Thu nhiệt

Thu nhiệt

Mất nước OH-

Mất nước OH-

34,6

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Âu Duy Thành, 2001. Phân tích nhiệt các khoáng vật trong mẫu Địa chất. Nxb Khoa học Kĩ thuật. Hà Nội.

[2] Földvári M., 2011. Handbook of thermogravimetric system of mineral and its use in geological pratice. Geological Institute of Hungary, Budapest, 180p.

[3] Guggenheim, S. and Martin, R. T. (1995). Definition of clay and clay mineral: Journal report of the AIPEA nonmenclature and CMS nonmenclature committees. Clay and Clay Minerals 43: 225-256.

[4] Hanson R.F., Zamora, R. and Keller, W.D., 1981. Nacrite, Dickite and Kaolinite in one deposit in Nayarite, Mexico. Clay and Clay Minerals, 29, 451-453.

[5] Joussein. E., Peptit S., Churchman J., Theng B., Right D., Delvaux., 2005. Halloysite clay mineral - a review. Clay minerals 40, 383 - 426.

[6] Trịnh Thị Lê Thư và nnk, 1994. Tiêu chuẩn ngành đất đá và quặng. TCN. 01- I PTN/94. Phương pháp phân tích nhiệt xác định thành phần khoáng vật trong sét, bôxit và cacbonat. Trung tâm phân tích thí nghiệm địa chất, Cục Địa chất Việt Nam, Bộ Công nghiệp nặng, trang 188-195.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-2:2022 về Đất, đá quặng - Phần 2: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiệt vi sai

Số hiệu: TCVN13597-2:2022
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2022
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-2:2022 về Đất,...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký