Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13770:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Yêu cầu kỹ thuật quy định các tiêu chuẩn chất lượng và chỉ tiêu kỹ thuật đối với nguyên liệu cao lanh sử dụng trong công nghiệp sản xuất sứ dân dụng tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến khai thác, chế biến, kinh doanh, xuất nhập khẩu và sử dụng cao lanh làm nguyên liệu để sản xuất các sản phẩm sứ dân dụng.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13770:2023 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định phạm vi điều chỉnh đối với sản phẩm cao lanh đã qua tuyển lọc hoặc chế biến, được dùng làm nguyên liệu chính hoặc phụ gia trong phối liệu xương và men của sứ dân dụng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Quy định danh mục các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) liên quan được áp dụng song song để xác định các chỉ tiêu hóa - lý của cao lanh.
- Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc để thực hiện việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và tiến hành các phương pháp thử nghiệm hóa học, vật lý đối với cao lanh.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành về cao lanh sử dụng trong sản xuất sứ dân dụng, bao gồm các trạng thái vật lý và mức độ chế biến của nguyên liệu (như cao lanh lọc, cao lanh thô).
- Thống nhất cách hiểu về các đặc tính kỹ thuật của nguyên liệu nhằm tránh tranh chấp hoặc hiểu sai lệch giữa bên cung ứng và bên sử dụng.
4. Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
- Yêu cầu về thành phần hóa học: Tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn bắt buộc đối với các oxit cấu thành cao lanh. Trong đó, hàm lượng Al2O3 (nhôm oxit) và SiO2 (silic oxit) phải đạt tỷ lệ tối ưu để đảm bảo độ bền cơ học và độ chịu nhiệt của sứ. Ngược lại, hàm lượng các oxit tạp chất gây màu như Fe2O3 (sắt oxit) và TiO2 (titan oxit) bị khống chế ở mức tối thiểu để không làm ảnh hưởng đến màu sắc tự nhiên của sản phẩm sứ.
- Yêu cầu về tính chất lý - hóa: Quy định cụ thể về độ mịn (lượng sót trên sàng), độ ẩm tự nhiên của nguyên liệu giao nhận, độ dẻo và độ co ngót của đất sét cao lanh sau khi sấy và nung.
- Độ trắng sau khi nung: Đây là chỉ tiêu mỹ thuật cực kỳ quan trọng đối với sứ dân dụng. Tiêu chuẩn quy định mức độ trắng tối thiểu của mẫu cao lanh sau khi nung ở nhiệt độ tiêu chuẩn để đảm bảo sản phẩm sứ đạt được độ trắng, độ trong suốt theo yêu cầu thẩm mỹ của thị trường.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13770:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Các đơn vị sản xuất, kinh doanh nguyên liệu cao lanh và các nhà máy sản xuất sứ dân dụng có trách nhiệm áp dụng các yêu cầu kỹ thuật này để chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13770:2023
CAO LANH ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Kaolin for manufacturing tableware - Specifications
Lời nói đầu
TCVN 13770:2023 do Viện Nghiên cứu Sành sứ Thủy tinh Công nghiệp xây dựng, Bộ Công thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CAO LANH ĐỂ SẢN XUẤT SỨ DÂN DỤNG - YÊU CẦU KĨ THUẬT
Kaolin for manufacturing tableware - Specifications
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đối với cao lanh làm nguyên liệu để sản xuất sứ dân dụng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4344 : 1986 Đất sét để sản xuất gạch ngói nung - Lấy mẫu
ASTM C322-09 Practice for Sampling Ceramic Whiteware Clays (Thực hành lấy mẫu đất sét làm sứ trắng)
TCVN 13775:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hoá học
TCVN 13771:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định hàm lượng ẩm
TCVN 13772:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
TCVN 13773:2023 Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
TCVN 13774:2023 Cao lanh đề sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng
3. Lấy mẫu
Mẫu thử được lấy theo TCVN 4344:1986 áp dụng với các mẫu cao lanh nguyên khai tại nơi khai thác, vận chuyển, xưởng chế biến cao lanh; mẫu khoan thăm dò địa chất. Trường hợp cao lanh đã qua chế biến và được đóng bao, áp dụng ASTM C322-09 để lấy mẫu.
Khối lượng mẫu thử được lấy không nhỏ hơn bốn lần khối lượng mẫu cần thiết để thử các chỉ tiêu (áp dụng TCVN 4344:1986). Mẫu thử sau khi lấy phải được chứa trong các bao kín tránh mất nước trước khi thử nghiệm.
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Thành phần hoá học của cao lanh theo quy định ở Bảng 1.
Bảng 1 - Thành phần hoá học
| Tên chỉ tiêu | Mức % | Phương pháp thử | |
| Loại 1 | Loại 2 | ||
| 1. Hàm lượng silic dioxit (SiO2), không lớn hơn | 51,0 | 53,0 | TCVN 13775:2023 |
| 2. Hàm lượng nhôm oxit (AI2O3), không nhỏ hơn | 35,0 | 32,0 | TCVN 13775:2023 |
| 3. Hàm lượng sắt oxit (Fe2O3), không lớn hơn | 0,6 | 1,0 | TCVN 13775:2023 |
| 4. Hàm lượng titan oxit (TiO2), không lớn hơn | 0,4 | 0,8 | TCVN 13775:2023 |
| 5. Hàm lượng canxi oxit (CaO), không lớn hơn | 0,6 | 0,8 | TCVN 13775:2023 |
| 6. Hàm lượng magie oxit (MgO) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 7. Hàm lượng kali oxit (K2O) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 8. Hàm lượng kali oxit (Na2O) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
| 9. Hàm lượng mất khi nung (MKN) | Theo báo cáo | TCVN 13775:2023 | |
4.2. Thành phần cấp hạt và chỉ tiêu cơ lí của cao lanh quy định ở Bảng 2.
Bảng 2 - Thành phần cấp hạt và chỉ tiêu cơ lí
| Tên chỉ tiêu | Mức % | Phương pháp thử | |
| Loại 1 | Loại 2 | ||
| 1. Thành phần cấp hạt: |
|
|
|
| - Lớn hơn 0,1 mm | Không cho phép | Không cho phép |
|
| - Từ 0,1mm đến 0,063mm, không lớn hơn | 5 | 5 | TCVN 13772:2023 |
| - Nhỏ hơn 0,063mm, không nhỏ hơn | 95 | 95 |
|
| 2. Độ trắng sau nung 1200°C (môi trường oxy hoá), không nhỏ hơn | 75 | 68 | TCVN 13774:2023 |
| 3. Độ co |
|
|
|
| - Khi sấy ở 110°C, không nhỏ hơn | 2 | 2 | TCVN 13773:2023 |
| - Khi nung ở 1200°C, không lớn hơn | 13 | 13 |
|
| 4. Độ ẩm | Theo thoả thuận giữa hai bên | TCVN 13771:2023 | |
CHÚ THÍCH: Cao lanh loại 1 nên dùng để sản xuất sản phẩm sứ dân dụng cao cấp; cao lanh loại 2 nên dùng để sản xuất sản phẩm phổ thông.
5. Bao gói, ghi nhãn, bảo quản, vận chuyển
5.1. Bao gói, bảo quản
Cao lanh được bảo quản trong kho có mái che, theo từng lô ở dạng rời hoặc đóng bao pp.
5.2. Ghi nhãn
Ngoài các nội dung trong phiếu chất lượng theo quy định pháp lý hiện hành, trên bao bì phải có nhãn ghi rõ:
- Tên, ký hiệu loại sản phẩm;
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Các chỉ tiêu kỹ thuật chính;
- Ký hiệu lô (ngày, tháng, năm sản xuất...);
- Khối lượng tịnh.
5.3 Vận chuyển
Cao lanh được vận chuyển bằng các phương tiện thông dụng có mái che, đảm bảo khô ráo, không lẫn loại.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13775:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hóa học
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13771:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định hàm lượng ẩm
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13772:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13774:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6588:2000 về Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samot - Cao lanh
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-1:2022 về Đất, đá quặng - Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-2:2022 về Đất, đá quặng - Phần 2: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiệt vi sai
- 1 Quyết định 2036/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4344:1986 đất sét để sản xuất gạch, ngói nung - lấy mẫu
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6588:2000 về Nguyên liệu sản xuất vật liệu chịu lửa samot - Cao lanh
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-1:2022 về Đất, đá quặng - Phần 1: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiễu xạ tia X
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13597-2:2022 về Đất, đá quặng - Phần 2: Xác định thành phần khoáng vật sét cao lanh bằng phương pháp nhiệt vi sai
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13775:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần hóa học
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13771:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định hàm lượng ẩm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13772:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định thành phần cấp hạt bằng phương pháp sàng ướt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13773:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ co dài
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13774:2023 về Cao lanh để sản xuất sứ dân dụng - Xác định độ trắng