Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13744:2023 về Đường bột, dextrose, lactose, fructose và xiro glucose do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần chất lượng và các chỉ tiêu an toàn đối với các loại đường bột, dextrose khan, dextrose ngậm nước, lactose, fructose và xiro glucose dùng làm thực phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 13744:2023 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng các sản phẩm đường bột, dextrose khan, dextrose ngậm nước, lactose, fructose, xiro glucose và xiro glucose khô tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm đường tinh luyện thông thường đã có tiêu chuẩn riêng biệt.
Mô tả chi tiết các loại sản phẩm
- Đường bột (Powdered sugar/Icing sugar): Là đường trắng được nghiền mịn, có hoặc không bổ sung chất chống đông vón để ngăn ngừa sự vón cục.
- Dextrose khan (Dextrose anhydrous): Là D-glucose tinh khiết, không chứa nước kết tinh, có hàm lượng chất khô tối thiểu theo quy định.
- Dextrose ngậm nước (Dextrose monohydrate): Là D-glucose tinh khiết có chứa một phân tử nước kết tinh trên mỗi phân tử glucose.
- Lactose: Là loại đường tự nhiên thu được từ sữa, thường ở dạng khan hoặc ngậm một phân tử nước.
- Fructose (Levulose): Là D-fructose tinh khiết đã được tinh chế và kết tinh.
- Xiro glucose (Glucose syrup): Là dung dịch lỏng, tinh khiết, đậm cách của các saccharide thu được từ quá trình thủy phân tinh bột hoặc inulin.
- Xiro glucose khô (Dried glucose syrup): Là sản phẩm thu được từ việc sấy khô xiro glucose để giảm tối đa hàm lượng nước dư thừa.
Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng cốt lõi
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt các chỉ tiêu hóa lý đối với từng nhóm sản phẩm cụ thể nhằm bảo đảm chất lượng lưu thông trên thị trường:
- Hàm lượng chất khô: Đối với xiro glucose tối thiểu phải đạt 70,0% khối lượng; đối với xiro glucose khô tối thiểu phải đạt 93,0% khối lượng.
- Hàm lượng đường khử (tính theo dextrose tương đương trên chất khô): Xiro glucose và xiro glucose khô phải có hàm lượng đường khử không nhỏ hơn 20,0% khối lượng.
- Độ tinh khiết và độ phân cực: Dextrose khan và dextrose ngậm nước phải có hàm lượng D-glucose tối thiểu lần lượt là 99,5% và 99,5% tính trên chất khô. Fructose phải có hàm lượng D-fructose tối thiểu là 98,0% và độ phân cực cụ thể theo quy định.
- Hàm lượng tro sunfat: Giới hạn tối đa đối với dextrose khan và dextrose ngậm nước là 0,1%; đối với lactose là 0,3%; đối với fructose là 0,1% tính trên chất khô.
Quy định về phụ gia thực phẩm được phép sử dụng
Việc sử dụng phụ gia thực phẩm trong các sản phẩm đường và xiro phải tuân thủ các quy định an toàn sinh học:
- Chất chống đông vón trong đường bột: Chỉ được phép sử dụng các chất chống đông vón thuộc danh mục cho phép (như canxi phosphat, magie cacbonat, silic dioxit vô định hình) với hàm lượng tối đa không vượt quá mức quy định để đảm bảo độ tơi xốp của sản phẩm.
- Chất bảo quản (Sulfur dioxide): Hàm lượng sulfur dioxide dư lượng trong xiro glucose không được vượt quá giới hạn tối đa cho phép nhằm tránh gây ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
Giới hạn chất nhiễm bẩn và kim loại nặng
- Các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này không được chứa các chất nhiễm bẩn với hàm lượng gây nguy hại đến sức khỏe con người.
- Giới hạn tối đa đối với các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Asen (As) phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hiện hành về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
Yêu cầu về vệ sinh và vi sinh vật
Sản phẩm phải được sản xuất, chế biến, đóng gói và bảo quản trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt, tuân thủ các nguyên tắc của Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP) hoặc Thực hành sản xuất tốt (GMP). Sản phẩm không được chứa bất kỳ vi sinh vật hoặc độc tố vi sinh vật nào ở mức độ gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
Quy định ghi nhãn, bao gói và phương pháp thử
- Ghi nhãn sản phẩm: Nhãn hàng hóa phải được ghi rõ ràng, trung thực, đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm tên sản phẩm (ví dụ: "Đường bột", "Dextrose khan"), danh sách thành phần, tên và địa chỉ nhà sản xuất, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và sử dụng theo quy định pháp luật hiện hành.
- Phương pháp thử: Việc xác định các chỉ tiêu hóa lý, hàm lượng đường, độ ẩm, tro sunfat và các chất nhiễm bẩn phải được thực hiện theo các phương pháp tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc tiêu chuẩn quốc tế (ISO, AOAC) tương ứng được viện dẫn trong văn bản.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13744:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và chế biến thực phẩm liên quan cần chủ động rà soát quy trình công nghệ và tiêu chuẩn cơ sở để bảo đảm sản phẩm lưu thông trên thị trường đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
ĐƯỜNG BỘT, DEXTROSE, LACTOSE, FRUCTOSE VÀ XIRÔ GLUCOSE
Powdered sugar, dextrose, lactose, fructose and glucose syrup
Lời nói đầu
TCVN 13744:2023 thay thế TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212-1999, Amd. 1-2001);
TCVN 13744:2023 được xây dựng trên cơ sở tham khảo CXS 212-1999 (Amended in 2019) Standard for sugars;
TCVN 13744:2023 do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐƯỜNG BỘT, DEXTROSE, LACTOSE, FRUCTOSE VÀ XIRÔ GLUCOSE
Powdered sugar, dextrose, lactose, fructose and glucose syrup
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại đường được sử dụng trực tiếp mà không cần chế biến tiếp theo, bao gồm các loại đường được bán trực tiếp cho người tiêu dùng và đường được sử dụng như là thành phần trong thực phẩm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại đường mía đã có tiêu chuẩn cụ thể.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thi áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4837, Đường - Lấy mẫu
TCVN 6332 (GS 2/1/3-15), Đường - Xác định hao hụt khối lượng khi sấy
TCVN 6333 (GS 2/3-9), Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0
TCVN 6960, Đường và sản phẩm đường - Xác định đường khử trong sản phẩm có hàm lượng đường khử thấp - Phương pháp Knight và Allen EDTA (Phương pháp chuẩn)
TCVN 7965, Đường và sản phẩm đường - Xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện và đường trắng
TCVN 9940 (ISO 5809), Tinh bột và sản phẩm tinh bột- Xác định tro sulfat
TCVN 10373 (ISO 1741), Dextrose - Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy - Phương pháp dùng tủ sấy chân không
TCVN 10374 (ISO 1742), Syro glucose - Xác định hàm lượng chất khô - Phương pháp dùng tủ sấy chân không
TCVN 10376 (ISO 5377), Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định khả năng khử và đương lượng dextrose - Phương pháp chuẩn độ hằng số Lane và Eynon
TCVN 10378 (ISO 10504), Sản phẩm từ tinh bột - Xác định thành phần của syro glucose, syro fructose và syro glucose đã hydro hóa - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
ICUMSA Method GS1/2/3/4/7/8/9-23, The determination of pH by a direct method in raw sugar, molasses, juices, syrups, white sugar, speciality sugars and plantation white sugar (Xác định pH của đường thô, mật rỉ, nước mía, xirô, đường trắng, đường chuyên biệt và đường trắng đồn điền bằng phương pháp trực tiếp)
ICUMSA Method GS4/3-3, The determination of reducing sugars in cane molasses and certain refined syrups by the Lane & Eynon constant volume procedure (Xác định đường khử trong mật rỉ mía và xirô tinh luyện bằng quy trình thể tích không đổi Lane & Eynon)
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Đường bột (powdered sugar)
Đường xay (icing sugar)
Đường trắng được nghiền rất nhỏ, có bổ sung hoặc không bổ sung chất chống đông vón.
3.2
Dextrose khan (anhydrous dextrose)
D-glucose được tinh sạch và kết tinh không ngậm phân tử nước, có hàm lượng D-glucose không nhỏ hơn 99,5 % khối lượng tính theo chất khô và tổng hàm lượng chất rắn không nhỏ hơn 98,0 % khối lượng.
3.3
Dextrose ngậm một phân tử nước (monohydrate dextrose)
D-glucose được tinh sạch và kết tinh ngậm một phân tử nước, có hàm lượng D-glucose không nhỏ hơn 99,5 % khối lượng tính theo chất khô và tổng hàm lượng chất rắn không nhỏ hơn 90,0 % khối lượng.
3.4
Dextrose bột (powdered dextrose)
Dextrose xay (icing dextrose)
Dextrose khan hoặc dextrose ngậm một phân tử nước hoặc hỗn hợp của chúng được nghiền rất nhỏ, có bổ sung hoặc không bổ sung chất chống đông vón.
3.5
Lactose (lactose)
Thành phần tự nhiên của sữa thường thu được từ whey, có hàm lượng lactose khan không nhỏ hơn 99,0% khối lượng tính theo chất khô. Thành phần này có thể ở dạng khan hoặc ngậm một phân tử nước hoặc hỗn hợp của cả hai dạng này.
3.6
Fructose (fructose)
D-fructose đã tinh sạch và kết tinh có hàm lượng fructose không nhỏ hơn 98,0 % khối lượng và hàm lượng glucose không lớn hơn 0,5 % khối lượng
3.7
Xirô glucose (glucose syrup)
Dung dịch đã cô đặc tinh sạch của sacarit thu được từ quá trình thủy phân tinh bột và/hoặc inulin. Xirô glucose có hàm lượng đương lượng dextrose không nhỏ hơn 20 % khối lượng (biểu thị theo D-glucose và tính theo chất khô) và tổng hàm lượng chất rắn không nhỏ hơn 70,0 % khối lượng.
3.8
Xirô glucose khô (dried glucose syrup)
Xirô glucose (3.7) đã loại bỏ một phần nước để có được tổng hàm lượng chất rắn không nhỏ hơn 93 % khối lượng.
4.1 Yêu cầu về nguyên liệu
Nguyên liệu sản xuất các loại đường quy định trong tiêu chuẩn này đáp ứng các quy định hiện hành về chất lượng và an toàn thực phẩm (nếu có).
4.2 Yêu cầu lý - hóa
Yêu cầu lý - hóa đối với các loại đường quy định trong tiêu chuẩn này được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Yêu cầu lý hóa đối với các loại đường
| Thành phần và các chỉ tiêu chất lượng | Đường bột (đường bụi) | Dextrose khan | Dextrose ngậm một phân tử nước | Dextrose bột | Lactose | Fructose | Xirô glucose | Xirô glucose khô |
| 1. Tro sulfat, % khối lượng tính theo chất khô | KQĐ a) | ≤ 0,25 | ≤ 0,25 | ≤ 0,25 | ≤ 0,3 | KQĐ | ≤ 1,0 | ≤ 1,0 |
| 2. Hàm lượng tro dẫn điện, % khối lượng | ≤ 0,04 | KQĐ | KQĐ | KQĐ | KQĐ | ≤ 0,1 | KQĐ | KQĐ |
| 3. Hàm lượng đường nghịch đảo, % khối lượng | ≤ 0,04 | KQĐ | KQĐ | KQĐ | KQĐ | KQĐ | KQĐ | KQĐ |
| 4. Độ ẩm, % khối lượng | ≤ 0 1 b) | KQĐ | KQĐ | KQĐ | ≤ 6,0 | ≤ 0,5 | KQĐ | KQĐ |
| 5. Hàm lượng tinh bột, % khối lượng | ≤ 5,0 | KQĐ | KQĐ | <5,0 | KQĐ | KQĐ | KQĐ | KQĐ |
| 6. Độ màu, đơn vị ICUMSA | ≤ 60 | KQĐ | KQĐ | KQĐ | KQĐ | ≤ 30 | KQĐ | KQĐ |
| 7. pH của dung dịch 10 % khối lượng | KQĐ | KQĐ | KQĐ | KQĐ | 4,5 đến 7,0 | 4,5 đến 7,0 | KQĐ | KQĐ |
| a) KQĐ: không quy định. b) không áp dụng cho đường dưới dạng tinh thể kẹo hoặc đường bột có bổ sung tinh bột. | ||||||||
Danh mục và hàm lượng phụ gia thực phẩm sử dụng cho các loại đường quy định trong tiêu chuẩn này theo quy định hiện hành [3].
6 Yêu cầu về an toàn thực phẩm
6.1 Kim loại nặng
Mức giới hạn tối đa ô nhiễm kim loại nặng trong các loại đường quy định trong tiêu chuẩn này theo quy định hiện hành[7].
6.2 Độc tố vi nấm
Mức giới hạn tối đa ô nhiễm độc tố vi nấm đối với các loại đường quy định trong tiêu chuẩn này theo quy định hiện hành[6].
6.3 Vi sinh vật
Mức giới hạn ô nhiễm vi sinh vật đối với các loại đường chế biến từ ngũ cốc theo quy định hiện hành [5].
7 Yêu cầu về truy xuất nguồn gốc sản phẩm
Sản phẩm phải có khả năng cho phép truy xuất nguồn gốc, phù hợp với quy định hiện hành [4].
8.1 Lấy mẫu, theo TCVN 4837.
8.2 Xác định hàm lượng D-glucose đối với dextrose khan và dextrose ngậm một phân tử nước, theo TCVN 10376 (ISO 5377).
8.3 Xác định hàm lượng D-fructose và D-glucose đối với fructose, theo TCVN 10378 (ISO 10504).
8.4 Xác định đương lượng dextrose (biểu thị theo hàm lượng D-glucose) đối với xirô glucose, theo TCVN 10376 (ISO 5377).
8.5 Xác định hàm lượng lactose khan đối với lactose, theo ICUMSA Method GS4/3-3.
8.6 Xác định tổng hàm lượng chất rắn đối với dextrose khan và dextrose ngậm một phân tử nước, theo TCVN 10373 (ISO 1741).
8.7 Xác định tổng hàm lượng chất rắn đối với xirô glucose và xirô glucose khô, theo TCVN 10374 (ISO 1742).
8.8 Xác định hàm lượng tro sulfat đối với dextrose khan, dextrose ngậm một phân tử nước, dextrose bột, lactose, xirô glucose và xirô glucose khô, theo TCVN 9940 (ISO 5809).
8.9 Xác định độ tro dẫn diện đối với đường bột, theo TCVN 7965
8.10 Xác định độ tro dẫn diện đối với fructose, theo TCVN 7965.
8.11 Xác định hàm lượng đường nghịch đảo đối với đường bột, theo TCVN 6960, có thể lọc trước nếu cần để loại bỏ chất chống đông vón.
8.12 Xác định độ ẩm (hao hụt khối lượng khi sấy) đối với dường bột, theo TCVN 6332 (GS 2/1/3-15).
8.13 Xác định độ ẩm (hao hụt khối lượng khi sấy) đối với fructose, theo TCVN 10374 (ISO 1742).
8.14 Xác định độ ẩm (hao hụt khối lượng khi sấy) đối với lactose, bằng phương pháp sấy phần mẫu thử ở nhiệt độ 120 °C trong thời gian 16 h.
8.15 Xác định độ màu đối với đường bột và fructose, theo TCVN 6333 (GS 2/3-9).
8.16 Xác định pH đối với fructose và lactose, theo ICUMSA Method GS1/2/3/4/7/8/9-23.
9 Bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
9.1 Bao gói
Đường được đóng gói trong các loại bao bì đảm bảo tuân thủ quy định hiện hành [8],[9].
9.2 Ghi nhãn
Dán nhãn và ghi nhãn sản phẩm theo quy định hiện hành [1],[2].
Tên sản phẩm phải phù hợp với định nghĩa, mô tả tại Điều 3 của tiêu chuẩn này. Ngoài ra, đối với dextrose bột (dextrose bụi) thì tên phải được ghi kèm theo là dextrose khan hoặc dextrose ngậm một phần tử nước hoặc cả hai.
Khi xirô glucose chứa fructose trên 5 % thì phải mô tả để phản ánh được điều này.
Sự có mặt của tinh bột và hàm lượng tối đa phải được công bố trên nhãn hoặc trên bao bì của đường, bột hoặc dextrose bột.
9.3 Bảo quản
Bảo quản sản phẩm nơi khô, sạch, không bảo quản chung với các sản phẩm không phải là thực phẩm hoặc là thực phẩm có mùi.
9.4 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển các sản phẩm đường phải khô, sạch, không có mùi lạ.
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[2] Nghị định số 111/2021/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ về nhãn hàng hóa
[3] Văn bản hợp nhất số 08/VBHN-BYT ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm.
[4] Thông tư số 17/2021/TT-BNNPTNT ngày 20 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không đảm bảo an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
[5] Quyết định số 46/2007/QĐ-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban hành "Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm"
[6] QCVN 8-1:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm
[7] QCVN 8-2:2011/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm.
[8] QCVN 12-1:2011 /BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm bằng nhựa tổng hợp.
[9] QCVN 12-4:2015/BYT, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9940:2013 (ISO 5809 : 1982) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng tro sulfat
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010 (GS 2/1/3-15:2005) về Đường - Xác định hao hụt khối lượng khi sấy
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6333:2010 (GS 2/3-9:2005) về Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10373:2014 (ISO 1711:1980) về Dextrose - Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy - Phương pháp tủ sấy chân không
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10376:2014 (ISO 5377:1981) về Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định khả năng khử và đương lượng dextrose - Phương pháp chuẩn độ hằng số Lane và Eynon
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10378:2014 (ISO 10504:2013) về Sản phẩm từ tinh bột - Xác định thành phần của syro glucose, syro fructose và syro glucose đã hydro hóa - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10374:2014 (ISO 1742:1980) về Syro glucose - Xác định h
- 12 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6960:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định đường khử trong sản phẩm có hàm lượng đường khử thấp - Phương pháp Knight và Allen Edta (Phương pháp chuẩn)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7965:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện và đường trắng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3294:1980 về sản xuất tinh bột đường glucoza- mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3295:1980 về sản xuất đường glucoza - mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11468:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ phân cực của thành phần đường trong sản phẩm đường dạng bột chứa chất chống vón
- 1 Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3 Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4 Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 5 Văn bản hợp nhất 08/VBHN-BYT năm 2023 hợp nhất Thông tư quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 6 Quyết định 07/2024/QĐ-UBND cấp dự báo cháy rừng và các bảng tra cấp dự báo cháy rừng trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4837:2009 về đường - Lấy mẫu
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3294:1980 về sản xuất tinh bột đường glucoza- mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3295:1980 về sản xuất đường glucoza - mật tinh bột - thuật ngữ và định nghĩa do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9940:2013 (ISO 5809 : 1982) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột – Xác định hàm lượng tro sulfat
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6332:2010 (GS 2/1/3-15:2005) về Đường - Xác định hao hụt khối lượng khi sấy
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6333:2010 (GS 2/3-9:2005) về Đường - Xác định độ màu của dung dịch đường ở pH 7,0
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10373:2014 (ISO 1711:1980) về Dextrose - Xác định hao hụt khối lượng sau khi sấy - Phương pháp tủ sấy chân không
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10376:2014 (ISO 5377:1981) về Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định khả năng khử và đương lượng dextrose - Phương pháp chuẩn độ hằng số Lane và Eynon
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10378:2014 (ISO 10504:2013) về Sản phẩm từ tinh bột - Xác định thành phần của syro glucose, syro fructose và syro glucose đã hydro hóa - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10374:2014 (ISO 1742:1980) về Syro glucose - Xác định h
- 21 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11468:2016 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ phân cực của thành phần đường trong sản phẩm đường dạng bột chứa chất chống vón
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6960:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định đường khử trong sản phẩm có hàm lượng đường khử thấp - Phương pháp Knight và Allen Edta (Phương pháp chuẩn)
- 24 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7965:2023 về Đường và sản phẩm đường - Xác định độ tro dẫn điện trong các sản phẩm đường tinh luyện và đường trắng